Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 06 tháng 06 năm 2024)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,8 0C;   Cao nhất: 37,70C;         Thấp nhất: 22,40C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80,7 %;   Cao nhất: 93 %;           Thấp nhất: 70,9%.

– Nhận xét: Đầu đến giữa kỳ, chiều tối và đêm có mưa rào và dông nài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng; Cuối kỳ có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to đến rất to.

–  Dự báo trong tuần tới:

Từ ngày 07-10/6, có mưa rào và dông riêng khoảng ngày 08-09/6 có mưa vừa, mưa to đến rất to. Trong cơn dông cần đề phòng tố, lốc và gió giật mạnh. Từ ngày 11-13/6, có mưa rào và dông rải rác tập trung và đêm và sáng, ngày nắng, có nơi nắng nóng. Trong cơn dông cần đề phòng tố, lốc và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,7 0C;       Cao nhất: 38,40C;            Thấp nhất: 24,9 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 75,7 %;        Cao nhất: 93,1 %;             Thấp nhất: 60,5%.

– Nhận xét: Đầu và giữa kỳ trời nắng, có nơi có nắng nóng. Cuối kỳ, riêng khu vực Thanh Hóa – Hà Tĩnh có mưa to đến rất to, gây ngập úng một số nơi, cục bộ gây lũ ống tại một số địa bàn huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa, ảnh hưởng đến tiến độ thu hoạch cây trồng cuối vụ Xuân 2024 và tiến độ làm đất để gieo trồng cây vụ Thu Mùa 2024.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 07-10/6, chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác tập trung ở các tỉnh phía bắc, riêng ngày 08-09/6 có mưa vừa, mưa to; ngày nắng; riêng 08/6 ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt. Từ 11-13/6, chiều và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 31,4 0C;        Cao nhất: 37,70C;            Thấp nhất: 28,1 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 76 %;            Cao nhất: 86,4 %;            Thấp nhất: 63,6%.

b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 24 0C;         Cao nhất: 34,2 0C;           Thấp nhất: 160C;

Độ ẩm:     Trung bình: 83,6 %;          Cao nhất: 92 %;            Thấp nhất: 75,3%.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua ở khu vực Đồng bằng ngày nắng nóng, oi bức, chiều tối có mưa dông vài nơi. Khu vực Tây Nguyên trời nhiều mây, có mưa rào và dông, chiều tối và đêm có mưa vừa đến mưa to. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho xuống giống lúa vụ Hè Thu chính vụ. Lúa Hè Thu sớm, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 07-13/6 phổ biến ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt, riêng ngày 08-10/6 có khả năng có mưa rảo rải rác vào có nơi có dông vào chiều tối.

+ Tây Nguyên: Từ ngày 07-13/6 phổ biến ngày nắng, chiều và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to, riêng ngày 7 có mưa vài nơi.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ    

Nhiệt độ:  Trung bình: 300C;        Cao nhất: 37,5 0C;            Thấp nhất: 24,40C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80,2 %;     Cao nhất: 91,8 %;             Thấp nhất: 67,5 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong tuần phổ biến chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to.

– Dự báo trong tuần tới:

Từ ngày 07-13/6 phổ biến ngày nắng nóng, chiều và tối có mưa rào và dông rải rác

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Đông Xuân 2023-2024: đã gieo, cấy được 703.533 ha/ 702.276 ha, đạt 100,18 % so với kế hoạch. Đến ngày 5/6/2024, có 194.820 ha lúa đã thu hoạch, chiếm 27,7 % diện tích. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Thu hoạch

34.670

Trà chính vụ

Chin- thu hoạch

280.199

Trà muộn

 Chắc xanh- đỏ đuôi

388.664

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

703.533/ 702.276

Lúa Mùa 2024 đến nay toàn vùng đã xuống giống 14.894 ha. cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Mạ Mùa

Gieo- 3 lá

3.956

Lúa Mùa sớm

Gieo- cấy

10.938

Tổng

                               14.894

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Lúa Đông Xuân 2023-2024: Toàn vùng đến ngày 5/6/2024 cơ bản đã thu hoạch xong

– Lúa Hè Thu: Đến ngày 5/6/2024 toàn vùng đã xuống giống  được 146.876 ha. Cụ thể:

Vụ Hè Thu

Giai đoạn sinh trưởng

Kế hoạch

(ha)

Diện tích gieo trồng (ha)

Trà sớm

Đẻ nhánh – đứng cái

 

37.644,4

Trà chính vụ

Mới gieo, cấy – 3 lá

 

109.231,6

Tổng

 

 

146.876

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2023- 2024: Diện tích đã gieo cấy 326.654 ha/ 324.964 ha, đạt 100, 52% so với kế hoạch. Đến ngày 5/6/2024, đã thu hoạch xong.

– Lúa Hè Thu 2024: Diện tích đã gieo cấy 221.700 ha/KH 356.589  chiếm 62,2% kế hoạch, tập trung tại 11/13 tỉnh (Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Quảng Nam, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum). Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích ( ha)

Đồng Bằng

Sớm

Đứng cái – Đòng trổ

79.624,0

Chính vụ

Xuống giống – Mạ – Đẻ nhánh

104.622

Tây Nguyên

Sớm

Xuống giống – Mạ – Đẻ nhánh

37.424

Tổng

 

 

221.700

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

Lúa Hè Thu 2024: Đến ngày 5/6/2024, đã xuống giống 1.326.161 ha/ 1.540.793 ha, đạt 86 % so với kế hoạch; đã thu hoạch 101.669 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

288.774

 

Đẻ nhánh

270.565

 

Đòng- Trỗ

379.171

 

Chín

285.982

 

Thu hoạch

 

101.669

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

1.326.161/ 1.540.793

Lúa Thu Đông: Đến 5/6/2024 toàn vùng đã xuống giống được 57.171 ha. Cụ thể:

Vụ

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Thu Đông 2024

Mạ

46.810

Đẻ nhánh

4.996

Đòng-trổ

5.365

Tổng

 

57.171

* Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng trong vụ

Vụ

Diện tích bị thiệt hại và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS

10-30%

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy, dặm lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

(ha)

Nhiễm mặn (ha)

Hè Thu 2024

63,3

1

8,5

 

 

 

72,8 (KG)

Tổng

63,3

1

8,5

 

 

 

72,8

      Trong vụ Hè Thu 2024 đã có 72,8 ha lúa bị thiệt hại do nhiễm mặn tại tỉnh Kiên Giang (trong đó mức độ ảnh hưởng <30% là 63,3 ha, 30-70% là 1 ha, >70% là 8,5 ha).

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 7.523 ha (tăng 3.740 ha so với kỳ trước, tăng 1.393 ha so với CKNT), trong đó có 50 ha bị nhiễm nặng, tập trung  tại các tỉnh Nghệ An; phòng trừ trong kỳ 4.026 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: NGhệ An, Quảng Bình, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Tây Ninh, Bạc Liêu, Sóc Trăng…;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 6.421 ha (tăng 631 ha so với kỳ trước, tăng 4.879 ha so với CKNT), trong đó có 30 ha bị nhiễm nặng, tập trung tại các tỉnh Bắc Bộ; phòng trừ trong kỳ 22.757 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Giang, Quảng Trị, Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang, Đồng Nai, Hậu Giang …;

– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Diện tích nhiễm 2.535 ha (tăng 704 ha so với tuần trước, tăng 2.009 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 577 ha. Phân bố chủ yếu tại tỉnh: Long An, Đồng Tháp, Tây Ninh, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang…;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.229 ha (tăng 658 ha so với kỳ trước, tăng 327 ha so với CKNT), nhiễm nặng 2 ha; phòng trừ trong kỳ 949 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Khánh Hoà, Bình Định, Sóc Trăng, Hậu Giang, Long An, Đồng Tháp, Bà Rịa Vũng tàu, Kiên Giang…;

–  Bệnh đạo ôn:                                         

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 8.890 ha (tăng 2.770 ha so với kỳ trước, giảm 4.560 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 4.721 ha. Phân bố chủ yếu tại:  Bình Thuận, Sóc Trăng, Bạc Liêu, An Giang, Long An, Kiên Giang, Vĩnh Long…;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 2.511 ha (tăng 657 ha so với kỳ trước, giảm 1.003 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 9 ha; phòng trừ trong kỳ 16.874 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nội…Hậu Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Tiền Giang…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 2.944 ha (tăng 936 ha so với kỳ trước, giảm 1.694 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 32 ha; phòng trừ trong kỳ 2.279 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Ninh, Hưng Yên, Bắc Giang,… Bạc Liêu, Vĩnh Long, Kiên Giang,  Hậu Giang, Đồng Tháp, Long An…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 4.845 ha (tăng 2.581 ha so với kỳ trước, giảm 2.951 ha so với CKNT), nhiễm nặng 2 ha, phòng trừ trong kỳ 3.669 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Ninh, Hà Nội, Bắc Giang, Bình Thuận, Hậu Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Đồng Tháp, An Giang…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 1.762 ha (tăng 772 ha so với kỳ trước, giảm 385 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.546 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Bình, Bình Thuân, Bình Định, Quảng Ngãi, Gia Lai, Lâm Đồng, Kiên Giang, Tây Ninh, Sóc Trăng, Tiền Giang, Đồng Tháp, Long An …;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 8.900 ha (giảm 5.677 ha so với kỳ trước, tăng 51 ha so với CKNT), nhiễm nặng 139 ha; phòng trừ trong kỳ 8.097 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Hà tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Quảng Nam, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Long An, TP Hồ Chí Minh, Trà Vinh, Sóc Trăng, Đồng Nai…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 9.694 ha (giảm 482 ha so với kỳ trước, tăng 403 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 19 ha; phòng trừ trong kỳ 4.813 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Hà Nội, Bắc Ninh…Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Định, Quảng Nam, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Long An, TP Hồ Chí Minh, Trà Vinh, Sóc Trăng, Đồng Nai…;

Châu chấu tre: Diện tích nhiễm 22 ha (cao hơn 16 ha so với kỳ trước), phòng trừ 25 ha. Phân bố tại các tỉnh Cao Bằng, Phú Thọ, Lạng Sơn.

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

Rầy nâu – rầy lưng trắng, chuột, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đen lép hạt hại nhẹ cuối vụ; Châu chấu tre tiếp tục hại

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

Các loại dịch hại như: Ốc bươu vàng, chuột, sâu cuốn lá nhỏ, …tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên mạ và lúa Hè Thu đẻ nhánh tại các tỉnh trong vùng

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đồng bằng:  Rầy nâu và rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bệnh đạo ôn lá,…hại rải rác lúa Hè Thu sớm giai đoạn đứng cái – đòng. Bọ trĩ, sâu keo, ruồi đục nõn,…hại lúa Hè Thu giai đoạn mạ – đẻ nhánh.

– Tây Nguyên: Sâu năn, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá, bệnh nghẹt rễ,…hại rải rác lúa Hè Thu sớm giai đoạn mạ – đẻ nhánh.  Chuột tiếp tục gây hại trên các trà lúa, đặc biệt gây hại giống gieo lúa Hè Thu.  Ốc bươu vàng lây lan theo nguồn nước và gây hại rải rác lúa Hè Thu chính vụ giai đoạn xuống giống – mạ.

d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: trên đồng ruộng rầy tập trung T2-3; tiếp tục gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh- đòng trỗ. Khuyến cáo thăm đồng thường xuyên theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy trên đồng để có biện pháp quản lý hiệu quả.

– Bệnh đạo ôn: tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

– Ốc bươu vàng: tiếp tục phát triển và gia tăng diện tích gây hại do thời tiết thời gian tới mưa nhiều, đặc biệt đặc biệt trên những chân ruộng thấp trũng, khó thoát nước.  Chú ý theo dõi đối tượng này, khuyến cáo áp dụng các biện pháp canh tác để diệt trừ.

Ngoài ra, cần chú ý: bệnh bạc lá vi khuẩn gây hại trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh- làm đòng, bệnh đen lép hạt gây hại trên lúa giai đoạn trỗ – chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 17/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500 +15
 Jasmine 465 469 +9
 100% tấm 334 338 +1
 Thái Lan 5% tấm 386 390 +4
 100% tấm 364 368 +5
 Ấn Độ 5% tấm 342 346 +2
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 356 360 +6
 100% tấm 332 336 +13
 Miến Điện 5% tấm 373 377 +9

 

Từ ngày 09/04/2026 – 16/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.1505,757+71
Lúa thường5.7505.514+54
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 18.9508.583-67
Lứt loại 28.6508.257-43
Xát trắng loại 110.55010.360+255
Xát trắng loại 210.2509.545+15
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.600-39
Cám xát/lau6.8506.786-329

Tỷ giá

Ngày 17/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.146,88
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,99
KRW South Korean Won 1.478,26
JPY Japanese Yen 159,10
INR Indian Rupee 93,01
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,83
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.317,38