- TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
- Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.
1.1. Các tỉnh Bắc Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 23,4 0C; Cao nhất: 34,30C; Thấp nhất: 17,2 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 86 %; Cao nhất: 97,1 %; Thấp nhất: 61,1 %.
– Nhận xét: Trong kỳ, ngày có nơi nắng nóng; cuối kỳ có mưa dông rải rác.
– Dự báo trong tuần tới: Ngày 07-09/4, có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông, trời lạnh, vùng núi có nơi trời rét. Từ ngày 10-13/4, đêm và sáng trời lạnh, trưa chiều có nắng.
1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 25,9 0C; Cao nhất: 38,3 0C; Thấp nhất: 200C;
Độ ẩm: Trung bình: 87%; Cao nhất: 97%; Thấp nhất: 74,8 %.
– Nhận xét: Đầu kỳ, trời nhiều mây, có mưa, mưa rào và rải rác có dông. Giữa và cuối kỳ, mây thay đổi, ngày trời nắng, có ngày nắng nóng; chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Gió tây nam đến nam cấp 3.
– Dự báo trong tuần tới: Từ 07-09/4, nhiều mây, có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông, cục bộ có mưa vừa, các tỉnh phía Bắc khu vực (Thanh Hóa, Nghệ An) trời mát. Từ ngày 10-13/4, phổ biến có mưa vài nơi, ngày nắng.
1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- a) Duyên hải Nam Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 28,1 0C; Cao nhất: 31,7 0C; Thấp nhất: 25,20C;
Độ ẩm: Trung bình: 82 %; Cao nhất: 84,8 %; Thấp nhất: 78%.
- b) Tây Nguyên
Nhiệt độ: Trung bình: 22,9 0C; Cao nhất: 35,2 0C; Thấp nhất: 13,9 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 77 %; Cao nhất: 86 %; Thấp nhất: 70,3%.
– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng Bằng trời mây thay đổi, ngày nắng, có mưa rào rải rác vài nơi; khu vực Tây Nguyên ngày nắng, đêm và sáng sớm có sương, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho việc thu hoạch lúa Đông Xuân. Lúa Đông Xuân, lúa Xuân Hè, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.
– Dự báo trong tuần tới:
+ Duyên hải nam trung bộ: Từ ngày 07-09/4, các tỉnh phía Bắc khu vực (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông; các tỉnh phía Nam khu vực phổ biến có mưa vài nơi, trưa chiều có nắng. Từ ngày 10-13/4, khu vực phổ biến có mưa vài nơi, ngày nắng.
+ Tây nguyên: Từ ngày 07-13/4, khu vực phổ biến ít mưa, ngày nắng, có nơi nắng nóng.
1.4. Các tỉnh Nam Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 28,7 0C; Cao nhất: 36,8 0C; Thấp nhất: 23,6 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 77,1 %; Cao nhất: 83,5 %; Thấp nhất: 70,8%.
– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong tuần phổ biến ít mưa ban ngày trời nắng.
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 07-13/4, ngày nắng, chiều tối và tối có mưa rào và dông vài nơi thời đoạn ngắn, đêm không mưa. Riêng miền Đông Nam Bộ có nắng nóng.
- Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
2.1. Các tỉnh Bắc Bộ
Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 709.581 ha Cụ thể:
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Trà sớm |
Làm đòng- trỗ |
41.149 |
|
Trà chính vụ |
Cuối đẻ nhánh – làm đòng |
281.694 |
|
Trà muộn |
Đẻ nhánh rộ – đứng cái |
386.738 |
|
Tổng cộng |
709.581 |
|
2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 347.199 ha (đạt 100 % so với kế hoạch). Cụ thể:
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
Diện tích trỗ |
|
Sớm |
Trỗ- chắc xanh |
80.000 |
8.630 |
|
Chính vụ |
Làm đòng |
217.000 |
|
|
Muộn |
Đứng cái |
97.199 |
|
|
Tổng cộng |
347.199 |
|
|
2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 325.768 ha/ 318.686 ha (đạt 102 % so với kế hoạch), đã thu hoạch được 63.907 ha (chiếm 19,6 % diện tích). Cụ thể:
|
Khu vực |
Trà |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Đồng Bằng |
Sớm |
Thu hoạch xong |
0 |
43.342 |
|
Chính vụ |
Chắc xanh – thu hoạch |
113.169 |
11.707 |
|
|
Muộn |
Đòng trỗ – ngậm sữa |
63.831 |
|
|
|
Tây Nguyên |
Sớm |
Chín – thu hoạch |
1.321 |
8.857 |
|
Chính vụ |
Ngậm sữa – chắc xanh |
32.773 |
0 |
|
|
Muộn |
Đứng cái – đòng trỗ |
50.768 |
|
|
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
325.768/ 318.686 |
|||
– Lúa Xuân Hè 2023: Đến nay toàn vùng đã gieo sạ được 1.676 ha, tập trung chủ yếu tại tỉnh Bình Định.
2.4. Các tỉnh Nam Bộ
– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã xuống giống 1.550.515 ha/ 1.547.883 ha (đạt 100, 2% so với kế hoạch), đã thu hoạch 1.350.651 ha (chiếm 87 % diện tích gieo trồng). Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích gieo cấy (ha) |
Diện tích thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
0 |
|
|
Đẻ nhánh |
2.693 |
|
|
Đòng-trỗ |
13.135 |
|
|
Chín |
184.036 |
|
|
Thu hoạch |
|
1.350.651 |
|
Tổng |
1.550.515 |
|
– Lúa Hè Thu 2023: Đã xuống giống 411.497 ha, cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích gieo cấy (ha) |
Diện tích thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
174.400 |
|
|
Đẻ nhánh |
128.126 |
|
|
Đòng- trỗ |
43.724 |
|
|
Chín |
64.682 |
|
|
Thu hoạch |
565 |
|
|
Tổng |
411.497 |
|
- Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ
|
Vụ
|
Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha) |
Nguyên nhân |
||||
|
Giảm NS |
Mất trắng (>70%) |
Đã gieo |
Khô hạn (ha) |
Ngập úng, đổ ngã |
Nhiễm mặn |
|
|
Đông Xuân 2022-2023 |
94 |
2.082,7 |
1.869,7 |
0 |
2.176,7 (VL) |
|
|
Tổng |
94 |
2.082,7 |
1.869,7 |
0 |
2.176,7 (VL) |
|
Ghi chú: VL: Vĩnh Long.
II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:
– Bệnh đạo ôn:
+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 5.912 ha (giảm 1.775 ha so với kỳ trước, giảm 2.739 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 192 ha; phòng trừ trong kỳ 5.533 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Yên Bái, Ninh Bình… Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Thuận, Gia Lai, Phú Yên, Quảng Nam, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Long An, Cần Thơ, Đồng Nai, Hậu Giang.
+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 640 ha (giảm 255 ha so với kỳ trước, giảm 4.876 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 06 ha; phòng trừ trong kỳ 872 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Khánh Hoà, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Gia Lai, Lâm Đồng, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Bình Dương, Long An, Đồng Nai, Tây Ninh.
– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 793 ha (tăng 51 ha so với kỳ trước, giảm 2.171 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 10 ha; phòng trừ trong kỳ 536 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lai Châu, Quảng Ninh, Quảng Bình, Bình Thuận, Khánh Hoà, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Phú Yên, Đắk Lắk, Long An, Sóc Trăng, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Hậu Giang……
– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 7.364 ha (tăng 3.253 ha so với kỳ trước, tăng 6.064 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 170 ha; phòng trừ trong kỳ 3.522 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hải Phòng, Thái Bình, Quảng Ninh, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Sóc Trăng, Tây Ninh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Bình Phước, Bà Rịa Vũng Tàu…
– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 796 ha (tăng 19 ha so với kỳ trước, giảm 1.297 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 277 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Phúc, Điện Biên, Thanh Hoá, Bình Thuận, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Gia Lai, Đắk Lắk, Sóc Trăng, An Giang, Bà Rịa Vũng Tàu…
– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 1.245 ha (giảm 1.061 ha so với kỳ trước, giảm 6.227 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.029 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên, Yên Bái, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Thuận, Phú Yên, Gia Lai, Sóc Trăng, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu …
– Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 1.803 ha (giảm 836 ha so với kỳ trước, giảm 13.295 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 17 ha; phòng trừ trong kỳ 1.660 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thừa Thiên huế, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Bình Định, Quảng Nam, Phú Yên, Ninh Thuận, Gia Lai, Sóc trăng, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Hậu Giang…
– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 8.169 ha (tăng 4.637 ha so với kỳ trước, giảm 709 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 142 ha; phòng trừ trong kỳ 3.492 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Đà Nẵng, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Tây Ninh…
– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 3.421 ha (giảm 1.504 ha so với kỳ trước, tăng 2.906 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.551 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai …
– Chuột: Diện tích nhiễm 9.745 ha (tăng 97 ha so với kỳ trước, giảm 989 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 451 ha; phòng trừ trong kỳ 5.674 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Thái Bình, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Thuận, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Đắk Lắk, Hậu Giang, Đồng Nai, Đồng Tháp, An Giang, Long An, Cần Thơ…
– Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 577 ha (tăng 515 ha so với kỳ trước, tăng 515 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 443 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Đồng Tháp, Bạc Liêu, An Giang, TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu.
– Lúa cỏ: Hại diện hẹp, tỷ lệ phổ biến 1-3%, cao 10-15%, cục bộ 20-40% số dảnh. Diện tích nhiễm 47 ha (tương đương so với kỳ trước), trong đó nhiễm nặng 02 ha; phòng trừ 29 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Hà Nam, Thái Bình, Hà Nội,….
Bảng 1: Tổng hợp kết quả giám định virus lùn sọc đen hại lúa Đông Xuân 2022- 2023 tại một số tỉnh thuộc khu vực Bắc Bộ, từ ngày 31/3- 06/4/2023
|
Tỉnh |
Tổng số mẫu test |
Mẫu lúa |
Mẫu rầy |
Dương tính |
Dương tính |
Ngày test |
||
|
Mẫu lúa |
% |
Mẫu rầy |
% |
|||||
|
Thái Bình |
137 |
0 |
137 |
0 |
0 |
09 |
6,57 |
5/4 |
|
Tổng |
137 |
0 |
137 |
0 |
0 |
09 |
6,57 |
|
III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:
- a) Các tỉnh Bắc Bộ:
– Bệnh đạo ôn lá: Tiếp tục hại tăng trên giống nhiễm, trà lúa Đông Xuân sớm – chính vụ trong điều kiện thời tiết thuận lợi, đặc biệt những diện tích lúa đã bị nhiễm bệnh chưa được phòng trừ hoặc phòng trừ nhưng hiệu quả không cao. Lưu ý: các tỉnh Điện Biên, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Nội, Ninh Bình, Thái Bình, Hải Phòng,…
– Sâu cuốn lá nhỏ: Tiếp tục hại diện hẹp trên lúa sớm – chính vụ.
Ngoài ra, các đối tượng sinh vật gây hại khác như: bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn hại tăng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình; ốc bươu vàng, chuột, bọ trĩ, ruồi đục nõn, bọ xít đen, rầy nâu- rầy lưng trắng, sâu đục thân 2 chấm tiếp tục hại.
- b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ
– Bệnh đạo ôn lá: Tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh – đứng cái, có khả năng gây cháy lụi những diện tích giống nhiễm bón thừa đạm trên lúa trà muộn. Trên lúa Đông Xuân sớm tại các tỉnh phía Nam khu vực (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) bệnh phát triển chậm lại và chuyển sang gây hại cổ lá đòng.
– Bệnh đạo ôn cổ bông: Có khả năng phát sinh trên lúa trà cực sớm giai đoạn trỗ bông tại Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Hà Tĩnh nếu trong những ngày tới thời tiết tiếp tục có mưa, trời âm u.
– Bệnh bạc lá và đốm sọc vi khuẩn: Tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa trà sớm, chính vụ giai đoạn đứng cái – đòng trỗ, hại nặng trên những chân ruộng bón phân không cân đối (thừa đạm, thiếu kali) khi gặp điều kiện mưa rào, giông, gió lớn.
– Bệnh khô vằn: Tiếp tục phát sinh gây hại tăng nhanh trên lúa trà sớm, chính vụ giai đoạn đòng – trỗ.
Ngoài ra, Rầy nâu, rầy lưng trắng có khả năng phát sinh gây hại nhẹ – trung bình trên lúa Đông Xuân sớm tại các tỉnh phía Nam khu vực; Chuột tiếp tục phát sinh gây hại trên các trà lúa, hại nặng tại vùng gần gò bãi, khu dân cư
- c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
+ Đồng bằng:
– Rầy nâu và rầy lưng trắng, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt…tiếp tục gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ trên lúa Đông Xuân giai đoạn trỗ – chín. Bọ trĩ, ốc bươu vàng,… hại rải rác lúa Xuân Hè giai đoạn sạ – mạ.
+ Tây Nguyên: Sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt,…hại rải rác trên lúa Đông Xuân giai đoạn đòng trỗ – chín. Chuột hại nhẹ trên các trà lúa và giống gieo lúa Xuân Hè.
- d) Các tỉnh Nam Bộ
– Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy tuổi 4-5, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng. Cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến rầy nâu trên đồng ruộng nhất là trên trà lúa giai đoạn đòng- trỗ.
– Bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, bệnh lem lép hạt: Tiếp tục phát triển trên trà lúa Đông Xuân 2022 – 2023, do điều kiện thời tiết ngày nắng, có lúc gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa, sáng sớm có sương mù, đặc biệt là ruộng gieo trồng giống nhiễm, sử dụng phân bón không cân đối và bón thừa phân đạm.
Ngoài ra cần lưu ý: Ốc bươu vàng gây hại trên lúa Hè Thu 2023 mới xuống giống, đặc biệt trên các chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước; Chuột gây hại trà lúa giai đoạn trỗ chín.
(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)




