Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 25 tháng 08 đến ngày 31 tháng 08 năm 2023)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28 0C;   Cao nhất: 35,3 0C;                 Thấp nhất: 210C;

Độ ẩm:     Trung bình: 81,4 %;         Cao nhất: 89,8%;               Thấp nhất: 64,3%.

– Nhận xét: Trong kỳ phổ biến ngày nắng, cục bộ có mưa rào và dông rải rác tập trung chủ yếu vào chiều tối và đêm.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 1-4/9, có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng có nơi có nắng nóng, riêng chiều tối đêm 4 có mưa rào và dông rải rác. Từ ngày 5-7/9, có mưa rào và dông rải rác trong ngày 5-6/9, sau mưa giảm phổ biến có mưa rải rác ở phía Tây Bắc Bộ.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,6 0C;         Cao nhất: 380C;        Thấp nhất: 25,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 74,7 %;          Cao nhất: 88,5%;      Thấp nhất: 63,6 %.

– Nhận xét: Đầu kỳ, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; ngày nắng, có nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt. Cuối kỳ, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa đến mưa to.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 01-4/9, khu vực phổ biến có mưa vài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng riêng từ ngày 2-3/9 có nắng nóng. Ngày 5/9, ngày nắng chiều tối có mưa rải rác. Ngày 6-7/9, mây thay đổi đến nhiều mây, có mưa rào và dông rải rác.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 32 0C;       Cao nhất: 38 0C;         Thấp nhất: 23 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 64,8%;         Cao nhất: 77,8 %;         Thấp nhất: 53,1%.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,7 0C;        Cao nhất: 32,2 0C;           Thấp nhất: 17 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 86,6 %;       Cao nhất: 91,9 %;           Thấp nhất: 77,6 %.

– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng Bằng trời mây thay đổi, chiều tối có mưa rào và dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to đến rất to gây đổ ngã một số diện tích lúa Hè Thu giai đoạn chắc xanh – chín (Quảng Nam, Quảng Ngãi). Khu vực Tây Nguyên ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác. Nhìn chung, lúa Hè Thu, lúa Mùa, cây công nghiệp, cây ăn quả, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

Dự báo trong tuần tới

 + Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 01-04/9, khu vực phổ biến có mưa vài nơi, ngày nắng, các tỉnh phía Bắc khu vực (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có nắng nóng. Ngày 05/9, ngày nắng, chiều tối có mưa rải rác. Ngày 06-7/9, mây thay đổi đến nhiều mây, có mưa rào và dông rải rác.

+ Tây Nguyên: Từ ngày 01- 04/9 và ngày 07/9, trời nhiều mây có mưa, mưa vừa, có nơi mưa to và dông. Trong cơn dông cần đề phòng tố, lốc và gió giật mạnh. Từ ngày 5-6/9, mây thay đổi đến nhiều mây có mưa rào và dông. Trong cơn dông cần đề phòng gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,9 0C;       Cao nhất: 35,50C;          Thấp nhất: 24,50C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82,5 %;        Cao nhất: 90,5 %;          Thấp nhất: 71,5 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong kỳ phổ biến phổ biến chiều và đêm có mưa vừa, mưa to và rải rác có dông.

– Dự báo trong tuần tới: Có mưa, mưa vừa có nơi mưa to và dông. Trong cơn dông cần đề phòng gió giật manh. Riêng ngày 5-6/9 mưa có khả năng giảm hơn về cường độ.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Mùa 2023: Diện tích đã gieo cấy 825.653 ha/ 832.572 ha, đạt 99,2 % so với kế hoạch. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Phơi màu – trỗ ngậm sữa

177.353

Trà chính vụ

Làm đòng- trỗ

430.459

Trà muộn

 Đứng cái- làm đòng

217.841

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

825.653/ 832.572

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Hè thuMùa:  Diện tích đã gieo cấy 295.960 ha/ 302.672 ha, đạt 98% so với kế hoạch. Đến ngày 30/8/2023, đã có 52.715 ha lúa đã thu hoạch. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Hè Thu

Thu hoạch

167.865

52.715

Mùa chính vụ

Trỗ – chín

109.317

 

Mùa muộn

Đứng cái- làm đòng

18.778

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

295.960/ 302.672

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu: có diện tích 352.602 ha/ 360.437 ha, đạt 98 % so với kế hoạch. Đến ngày 30/08/2023, đã thu hoạch 124.380 ha, chiếm 35,3 % diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại  (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Thu hoạch xong

0

93.753

Chính vụ

Chắc xanh – chín – thu hoạch

82.454

30.627

Muộn

Đòng trỗ – ngậm sữa

8.411

 

Tây Nguyên

Sớm

Ngậm sữa – chắc xanh

37.037

 

Chính vụ

Đòng – trỗ

54.663

 

Muộn

Đẻ nhánh – đứng cái

45.657

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

352.602

124.380

– Lúa vụ Mùa 2023: Đã xuống giống được 28.393 ha (tăng 9.986,7 ha so với tuần trước), chủ yếu tập trung tại tỉnh Lâm Đồng, Bình Định, Ninh Thuận, Bình Thuận, Phú Yên…cụ thể:

Vụ mùa

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Vụ Mùa (Lâm Đồng, Bình Định, Ninh Thuận, Bình Thuận, Phú Yên)

Sớm

Đứng cái – Làm đòng

14.079

Chính vụ

Sạ – Mạ – Đẻ nhánh

14.314

Tổng cộng

28.393

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Hè Thu 2023: Đã gieo sạ 1.558.378 ha/ 1.546.689 ha, đạt 100,8 % so với kế hoạch. Đến ngày 24/8/2023, đã thu hoạch 1.121.932 ha, chiếm 72% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

0

 

Đẻ nhánh

0

 

Đòng – trỗ

74.157

 

Chín

362.289

 

Thu hoạch

 

1.121.932

Tổng cộng

1.558.378

– Lúa Thu Đông –Mùa 2023: Đã gieo sạ 540.945 ha/ 705.171 ha, đạt 76,7 % so với kế hoạch. Tập trung ở các tỉnh: Đồng Tháp, Long An, Cần Thơ, Kiên Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bà Rịa Vũng Tàu…. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

135.418

 

Đẻ nhánh

101.729

 

Đòng – trỗ

163.066

 

Chín

110.307

 

Thu hoạch

 

30.425

Tổng cộng

540.945

 

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 34.369 ha (giảm 38.395 ha so với kỳ trước, giảm 15.672 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 1.410 ha; phòng trừ trong kỳ 57.262 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hà Nam, Thái Bình, Bắc Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Khánh Hoà, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam, Đắk Lăk, Lâm Đồng, Kiên Giang, Cà Mau, Tiền Giang, Sóc Trăng, Đồng Nai …;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 75.604 ha (giảm 172.816 ha so với kỳ trước, tăng 5.609 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 32.119 ha (tập trung tại các tỉnh Bắc Bộ);  phòng trừ trong kỳ 154.117 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hải Phòng, Bắc Giang, Hà Nam, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Thừ Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hòa, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Kiên Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Đồng Nai, Sóc Trăng, Hậu Giang…;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.370 ha (giảm 192 ha so với kỳ trước, tăng 917 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 241 ha;  phòng trừ trong kỳ 1.776 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Phuics, Bắc Giang, Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Thuận, Khánh Hòa, Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lăk, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên Giang, Hậu Giang,…;

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 4.074 ha (giảm 55 ha so với kỳ trước, tăng 410 ha so với CKNT); phòng trừ trong kỳ 1.644 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Điện Biên, Sơn La, Yên Bái, Thanh Hoá, Bình Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lăk,  Kiên Giang,  Vĩnh Long, Long An, Đồng Tháp, Hậu Giang, Cần Thơ, An Giang…;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 2.742 ha (giảm 1.182 ha so với kỳ trước, giảm 981 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.991 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái,  Lai Châu, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Nam, Lâm Đồng,  Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Bến Tre, …;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 9.673 ha (giảm 1 ha so với kỳ trước, giảm 2.850 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 42 ha; phòng trừ trong kỳ 2.975 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Điện Biên, Hưng Yên, Thanh Hoá, Nghệ An, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 19.142 ha (giảm 756 ha so với kỳ trước, tăng 3.495 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 522 ha; phòng trừ trong kỳ 14.031 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, lai Châu, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Khánh Hoà, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Long An, Đồng Tháp, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cà Mau..;

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 90.076 ha (tăng 463 ha so với kỳ trước,                                                                                                                                                                                                                                                  tăng  29.692  ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 3.763 ha;  phòng trừ trong kỳ 126.928 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Bình Định, Quảng Ngãi, Lâm Đồng, Phú yên, Quảng Nam,  Gia Lai, , Long An, Kiên Giang, Đồng Nai, Sóc Trăng, Tiền Giang, TP Hồ Chí Minh;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 250 ha (tăng 206 ha so với kỳ trước, giảm 252 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 127 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Phước, An Giang, Đồng Nai;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 1.474 ha (giảm 1.855 ha so với kỳ trước, giảm 2.705 ha so với CKNT),  phòng trừ trong kỳ 626 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Lâm Đồng, Đồng Nai, An Giang, Sóc Trăng, Tây Ninh, Long An, Kiên Giang;

– Chuột: Diện tích nhiễm 16.087 ha (tăng 2.043 ha so với kỳ trước, tăng 7.511 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 499 ha; phòng trừ trong kỳ 2.042 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Điện Biên, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ an, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam, Đắk Lăk, Gia Lai, Long An, An Giang, Bạc liêu, Đồng Tháp, Hậu Giang, Cà Mau, …;

Lúa cỏ: Hại diện hẹp tỷ lệ phổ biến 1-5%, cao 20-25% số dảnh (Nam Định, Hà Nội). Diện tích nhiễm 127 ha (thấp hơn 19 ha so với kỳ trước, cao hơn 13 ha so với CKNT), nặng 30 ha.

– Bệnh virus lùn sọc đen: Trong tuần qua các diện tích nhiễm bệnh tại Hải Phòng và Thanh Hóa đã được các địa phương chỉ đạo xử lý triệt để, hiện tại bệnh đã được kiểm soát.

Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu giám định virus lùn sọc đen tại Trung Tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc- Cục Bảo vệ thực vật từ ngày 25/8 đến ngày 31/8/2023

TT

Tỉnh

Tổng số mẫu test

Mẫu lúa

Mẫu rầy

Dương tính

Dương tính

Địa Điểm có mẫu dương tính

Ngày test

Mẫu lúa

%

Mẫu rầy

%

1

Quảng Ninh

199

0

199

0

0

3

1,51

Thôn Phai Làu

– Đồng Văn –

Bình Liêu;

Vườn Rậm và

Vườn Cau –

Sơn Dương –

Hạ Long –

Quảng Ninh

25/8

2

Hải Phòng

237

0

237

0

0

1

0,42

Trung Lập- Vĩnh Bảo

30/8

Tổng

436

0

436

0

0

4

 

 

 

 

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non tiếp tục phát triển và gây hại tăng trên những diện tích lúa chưa phòng trừ, phun trừ kém hiệu quả, nhất là trên những diện tích xanh tốt, bón thừa đạm tại các tỉnh ven biển, đồng bằng sông Hồng;

– Rầy nâu, rầy lưng trắng: Rầy lứa 6 tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại tăng trên các trà lúa, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ;

 – Sâu đục thân hai chấm: Sâu non gây bông bạc trên một số diện tích lúa trỗ sớm

trước ngày 05/9;

Ngoài ra, Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh gây hại diện hẹp chủ yếu ở các tỉnh trung du miền núi (Điện Biên, Sơn La, Yên Bái, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn,…); Bệnh khô vằn tiếp tục hại tăng trên lúa giai đoạn làm đòng; Lúa cỏ, chuột… tiếp tục phát sinh và gây hại tăng , mức độ hại chủ yếu từ nhẹ- trung bình, cục bộ hại nặng; Bệnh lùn sọc đen hại cục bộ.

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Rầy nâu, rầy lưng trắng: Rầy nâu, rầy lưng trắng phát sinh tăng trên lúa Mùa chính vụ giai đoạn trỗ – chín, Mùa muộn đẻ nhánh – đứng cái tại tại Thanh Hóa, Nghệ An, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ.

– Chuột: Tiếp tục gây hại tăng trên lúa giai đoạn Đòng, trỗ – chín tại các tỉnh trong vùng. Tập trung tại các địa phương có tập quán gieo thẳng như: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Hại tăng ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, hại nặng ở các khu ruộng gần gò bãi, mương máng, trên trà lúa làm đòng – trỗ bông – chín, ở những vùng chưa thực hiện tốt công tác diệt chuột đầu vụ.

– Nhện gié: Tiếp tục gây hại tại Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Nghệ An,… với tỷ lệ hại cao,  mức độ gây hại nặng hơn trên lúa Hè Thu giai đoạn chín – thu hoạch, lúa Mùa giai đoạn làm đòng – trỗ bông – chín sữa.

– Sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa Mùa muôn tại Thanh Hóa, Nghệ An. Sâu đục thân lứa 6 sẽ phát sinh gây hại tăng trên lúa Mùa muôn tại Thanh Hóa, Nghệ An.

Ngoài ra, bệnh khô vằn phát sinh gây hại tăng trên lúa trà chính vụ và lúa Mùa muộn, hại nặng trên những chân ruộng gieo cấy dày, bón thừa đạm. Bệnh Lem lép hạt phát sinh gây hại trên lúa trà chính vụ chín sữa, hại nặng trên những chân ruộng gieo cấy dày, bón thừa đạm gặp điều kiện mưa và dong. Bệnh bạc lá có khả năng phát sinh gây hại trên lúa trà chính vụ trỗ, phát sinh trên lúa trà muộn đứng cái – làm đòng.

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đen lép hạt, bệnh khô vằn,… hại tăng trên lúa Hè Thu giai đoạn làm đòng – trỗ chín, mức độ hại chủ yếu từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ; Bệnh đạo ôn phát sinh và gây hại tăng trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ tại các tỉnh Bình Thuận, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Tây Nguyên trong điều kiện ẩm độ cao thời gian tới; Sâu đục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh bạc lá, bệnh khô vằn, … tiếp tục gây hại chủ yếu trên lúa Hè Thu chính vụ – muộn, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ; Chuột hại rải rác trên các trà lúa; Bọ trĩ, ốc bươu vàng…hại lúa Hè Thu muộn, lúa Mùa giai đoạn sạ – mạ.

d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Rầy nâu trên đồng có hiện tượng gối lứa, phổ biến rầy tuổi trưởng thành mang trứng và rải rác có một số rầy cám mới nở; gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đòng trỗ, hại nặng cục bộ trên những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và gieo trồng giống nhiễm.

– Bệnh đạo ôn: Có khả năng phát sinh và gây hại tăng trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

– Bệnh bạc lá và bệnh đen lép hạt: Có khả năng phát sinh, phát triển và gây hại tăng do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông; nhất là những nơi sử dụng phân bón không hợp lý.

Ngoài ra cần lưu ý: Ốc bươu vàng gây hại trên các chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước mới gieo sạ đến lúa dưới 15 ngày; Chuột gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng-trỗ chín. 

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 05/03/2026-12/03/202
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.700 5.607 -96
Lúa thường 5.450 5.389 -32
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.563 104
Lứt loại 2 8.550 8.061 -54
Xát trắng loại 1 9.650 9.345 -70
Xát trắng loại 2  9.050 8.725 -115
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.636 29
Cám xát/lau 8.050 7.871 -43

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05