Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 25 tháng 06 đến ngày 01 tháng 07 năm 2021)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

1.1. Các tỉnh phía Bắc

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,4 0C;          Cao nhất: 38,0 0C;        Thấp nhất: 21,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình   78,8 %;           Cao nhất: 94,8 %;        Thấp nhất:  62,9 %.

– Nhận xét: Đầu đến giữa kỳ chiều tối và đêm có mưa rào và dông ở một vài nơi, ngày nắng gián đoạn, cuối kỳ phổ biến ngày nắng nóng, một số nơi nắng nóng gay gắt;

– Dự báo trong tuần tới:  Từ ngày 02-04/7, khu vực Trung du miền núi phía Bắc chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, riêng khu vực phía Nam tỉnh Sơn La và Hòa Bình có nắng nóng và nắng nóng gay gắt. Từ ngày 05-08/7, mưa dông sẽ có xu hướng gia tăng trên toàn khu vực Bắc Bộ, cục bộ có nơi mưa với lượng khá, trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 32,4 0C;         Cao nhất: 38,0 0C;        Thấp nhất: 27,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 67,0 %;          Cao nhất: 70,5 %;         Thấp nhất: 62,8 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, trời quang mây, ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt. Gió nam đến tây nam cấp 2 – 3;

  • – Dự báo trong tuần tới: Ngày 02/7-05/7, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng nóng và nắng nóng gay gắt. Từ ngày 06-08/7, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, ngày nắng, có nơi nắng nóng. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
  • 3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,2 0C;         Cao nhất: 38,4 0C;        Thấp nhất: 27,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80,4 %;          Cao nhất: 86,6 %;             Thấp nhất: 70,8 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 23,4 0C;         Cao nhất: 33,3 0C;        Thấp nhất 15,0 0C

Độ ẩm:     Trung bình: 82,3 %;          Cao nhất: 92,3 %;             Thấp nhất: 75,5 %.

– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên ngày nắng nóng, chiều tối có mưa rào và dông rải rác vài nơi. Nhìn chung, lúa Xuân Hè, lúa Hè Thu, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng và phát triển bình thường;

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ đêm 02/7-05/7, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; ngày nắng nóng, các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có nắng nóng gay gắt, có nơi đặc biệt gay gắt, riêng ngày 05 ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt. Từ ngày 06-08/7, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác; ngày nắng, riêng các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc có nơi nắng nóng.

+ Khu vực Tây Nguyên: Ngày 02/7, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng. Từ ngày 03/6-08/7, có mưa rào và dông vài nơi, riêng chiều tối và tối có mưa rào và rải rác có dông. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh phía Nam

Nhiệt độ: Trung bình: 29,4 0C;       Cao nhất: 36,0 0C;          Thấp nhất: 23,7 0C;    

Độ ẩm:    Trung bình: 81,1 %;        Cao nhất: 87,8 %;           Thấp nhất: 73,0 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong kỳ phổ biến ngày nắng, chiều tối xuất hiện mưa và dông rải rác;        

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 02/7, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng. Từ ngày 03-08/7, có mưa rào và dông vài nơi, riêng chiều tối và tối có mưa rào và rải rác có dông. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh..

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh phía Bắc

– Lúa Đông Xuân 2020 – 2021: Diện tích đã gieo cấy 736.904 ha/740.768 ha, đạt 99,5 % so kế hoạch, cơ bản đã thu hoạch xong.

– Lúa Mùa 2021: Đến ngày 01/7/2021, đã gieo cấy được 250.143 ha/ 833.810 ha, đạt 30 % so kế hoạch. Cụ thể:

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

Trà sớm

Hồi xanh, đẻ nhánh – đẻ rộ

250.143

Trà chính vụ

Cấy, bén rễ – hồi xanh

Mạ mùa muộn

Gieo – 3 lá

10.461

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

  • – Lúa Hè Thu, Mùa 2021: Đến ngày 01/7/2021, đã gieo cấy được 307 ha/ 310.742 ha, đạt 95,03 % so kế hoạch; giai đoạn sinh trưởng phổ biến từ mới gieo– đẻ nhánh- trỗ.
  • 3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

         – Lúa Xuân Hè 2021: Diện tích gieo cấy 7.511 ha, đã thu hoạch 650 ha; giai đoạn sinh trưởng phổ biến ngậm sữa – chín – thu hoạch; tập trung chủ yếu ở tỉnh Bình Định;

– Lúa Hè Thu 2021: Đã gieo cấy được 304.518 ha/ 341.700 ha, đạt 89,12 % so kế hoạch. Cụ thể:

Khu vực

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

 

Hè Thu

(Đồng Bằng)

 

 

Thực hiện/kế hoạch

209.800/ 218.700

Sớm

Đứng cái – Đòng, trỗ

46.156

 

Chính vụ

Đẻ nhánh – Đẻ nhánh rộ

115.508

 

Muộn

Mạ – Đẻ nhánh

48.136

 

Hè Thu

(Tây Nguyên)

 

 

Thực hiện/kế hoạch

94.718/ 123.000

Sớm

Đẻ nhánh rộ – Đứng cái – Làm đòng

7.960

 

Chính vụ

Đẻ nhánh – Đẻ nhánh rộ

26.330

 

Muộn

Mạ – Đẻ nhánh

60.428

 

Tổng cộng (Thực hiện /Kế hoạch)

304.518/ 341.700

           

         2.4. Các tỉnh phía Nam

  • – Lúa Hè Thu 2021: Tổng diện tích đã gieo cấy 593.546 ha; đã thu hoạch 314.880 ha (20 % diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

53.143

 

Đẻ nhánh

423.498

 

Đòng – trỗ

540.654

 

Chín

261.371

 

Thu hoạch

 

314.880

Tổng cộng

1.593.546

– Lúa Thu Đông 2021: Diện tích gieo cấy 178.486 ha; giai đoạn sinh trưởng phổ biến Mạ – Đẻ nhánh;  tập trung chủ yếu ở các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơi, Đồng Tháp, Kiên Giang, An Giang, Long An, Vĩnh Long,…).

                 

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 2.991 ha (tăng 416 ha so với kỳ trước, giảm 3.853 ha so với CKNT), phòng trừ 2.554 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Long An, Kiên Giang, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Sóc Trăng, Bình Thuận, Bình Định, Quảng Bình, Yên Bái, Điện Biên, Vĩnh Phúc,…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 15.962 ha (tăng 2.740 ha so với kỳ trước, giảm 3.108 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 10.056 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Kiên Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Đồng Tháp, An Giang, Hậu Giang, Nghệ An, Quảng Bình, Gia Lai, Khánh Hòa, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Điện Biên,…

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 2.536 ha (tăng 580 ha so với kỳ trước, tăng 1.120 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.181 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bạc Liêu, Long An, Sóc Trăng, Kiên Giang, Hậu Giang, Bình Thuận, Bình Định,  Ninh Thuận, …

– Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 31.059 ha (giảm 2.457 ha so với kỳ trước, tăng 9.877 ha  so với CKNT), phòng trừ 22.780 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Long An, Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Quảng Ngãi, Lai Châu, Lào Cai,…

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 2.127 ha (giảm 105 ha so với kỳ trước, giảm 690 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.411 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Kiên Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Trà Vinh, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Thuận, Lâm Đồng,…

– Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 5.527 ha (giảm 805 ha so với kỳ trước, giảm 7.801 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 5.012 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, An Giang, Tây Ninh,…

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 8.224 ha (tăng 140 ha so với kỳ trước, tăng 4.549 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 4.622 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh như Bạc Liêu, Long An, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Nghệ An,…

Bệnh vàng lùn- lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm bệnh tại tỉnh Kiên Giang đã được quản lý, hiện chỉ còn nhiễm rải rác với tỷ lệ thấp dưới ngưỡng thống kê.

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 11.228 ha (tăng 6.167 ha so với kỳ trước, tăng 1.896 ha so với CKNT) diện tích phòng trừ trong kỳ 14.158 ha. Phân bố tại các tỉnh Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Nam, Đăks Lawks, Phú Yên, Gia Lai, Điện Biên, Phú Thọ, Hà Nội, Cà Mau, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Cần Thơ, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,….

– Chuột: Diện tích nhiễm 4.841 ha (tăng 827 ha so với kỳ trước, giảm 4.26 ha so với CKNT), diện tích nặng 04 ha, diện tích phòng trừ trong kỳ 2.930 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng, An Giang, Vĩnh Long, Long An, Bình Thuận, Khánh Hòa, Đắk Lăk, Phú Yên, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế…

  Bảng 1: Tổng hợp kết quả giám định virus lùn sọc đen hại lúa Hè Thu, Mùa 2021 tại một số tỉnh thuộc khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, từ ngày 25/06-01/07/2021

Stt

Tỉnh

Số mẫu rầy*
 giám định

Kết quả

Địa điểm phát hiện
mẫu dương tính

Mẫu rầy
dương tính

Tỷ lệ (%)

1

Thái Bình

35

2

5,71%

huyện Tiền Hải

2

Nam Định

12

0

0

 

3

Quảng Trị

9

0

0

 

Ghi chú: 1/Đơn vị giám định: Trung tâm Bảo vệ thực vật vùng phía Bắc, Khu IV- Cục Bảo vệ thực vật; 2/(Rầy*)- Rầy lưng trắng.

 

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ

– Trên lúa Mùa: Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh gây hại tăng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình; rầy nâu- rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, ốc bươu vàng, chuột,… tiếp tục hại.

– Trên mạ Mùa: Ốc bươu vàng hại tăng; rầy nâu – rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ hại nhẹ.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

– Sâu cuốn lá nhỏ: Tiếp tục gây hại tăng trên lúa Hè Thu – Mùa giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái tại các tỉnh trong vùng, một số diện tích nhiễm nặng có khả năng bị trắng lá nếu không tổ chức phòng trừ kịp thời.

– Chuột: Tiếp tục phát sinh, gây hại trên các trà lúa với xu hướng tăng, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ.

– Ốc bươu vàng: tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa mới gieo cấy, hại nặng cục bộ các chân ruộng gần ao hồ, sông rạch.

– Các đối tượng sinh vật gây hại khác như: Rầy nâu- rầy lưng trắng, bọ trĩ, sâu keo, bệnh khô vằn, bạc lá,… phát sinh gây hại nhẹ.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:

Các đối tượng: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm, bệnh đạo ôn,… phát sinh và gây hại cục bộ trên lúa Hè Thu sớm, chính vụ giai đoạn đẻ nhánh – đòng, trỗ; rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn,… hại tăng trên trên lúa Xuân Hè giai đoạn chắc xanh – đỏ đuôi tại tỉnh Bình Định; bọ trĩ tiếp tục hại nặng cục bộ trên lúa Hè Thu muộn tại các vùng không chủ động nước tưới; ốc bươu vàng, … tiếp tục lây lan và gây hại nặng cục bộ trên lúa Hè Thu giai đoạn mạ – đẻ nhánh; chuột tiếp tục hại rải rác trên các trà lúa.

  1. d) Các tỉnh Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long:

Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy trưởng thành, trứng. Rầy trưởng thành có khả năng di trú từ những ruộng lúa Hè Thu đang thu hoạch sang các ruộng lúa Thu Đông 2021 mới gieo sạ. Lưu ý: cần theo dõi chặt chẽ diến biến của rầy trên đồng ruộng để có biện pháp quản lý kịp thời, hiệu quả.

– Sâu cuốn lá nhỏ: tiếp tục phát sinh và gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, hại nặng cục bộ trên những ruộng gieo sạ dày, bón thừa phân đạm và phun thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn đầu của cây lúa.

– Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục phát sinh và gây hại tăng trên lúa giai đoạn từ đẻ nhánh – làm đòng, đặc biệt trên những ruộng gieo trồng giống nhiễm, gieo sạ dày, bón thừa phân đạm. Chú ý bệnh đạo ôn cổ bông phát sinh gây hại trên các ruộng đã bị đạo ôn lá.

– Bệnh bạc lá, lem lép hạt: tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại do ảnh hưởng thời tiết có mưa nhiều, dông, nắng gián đoạn và sử dụng phân bón không hợp lý..

Ngoài ra, cần chú ý Chuột hại trên lúa giai đoạn làm đòng- trỗ, chín.

 

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

 

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 12/02/2026-26/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.743 -100
Lúa thường 5.450 5.411 -79
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.425 -267
Lứt loại 2 8.650 8.136 -136
Xát trắng loại 1 9.750 9.465 -85
Xát trắng loại 2  9.250 8.970 40
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.618               –  
Cám xát/lau 8.050 7.921 -136

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05