Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 24 tháng 03 đến ngày 30 tháng 03 năm 2023)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,4 0C;         Cao nhất: 34,50C;           Thấp nhất: 15,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 83 %;            Cao nhất: 95,6 %;          Thấp nhất:  57,6 %.

– Nhận xét: Đầu kỳ, ngày nắng có nơi nắng nóng, đêm có mưa rào và dông ở một vài nơi; giữa đến cuối kỳ có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa đến mưa to, trời lạnh.

– Dự báo trong tuần tới: Hai ngày đầu phía đông Bắc Bộ trời nhiều mây có sương mù vào đêm và sáng. Từ ngày 02 – 05/4, ngày nắng, có nơi nắng nóng, riêng phía tây có nắng nóng. Từ ngày 6/4 do ảnh hưởng của không khí lạnh nên có mưa rào và dông rải rác, nền nhiệt có xu hướng giảm.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 25 0C;          Cao nhất: 38,4 0C;          Thấp nhất: 18,60C;

Độ ẩm:     Trung bình: 88%;            Cao nhất: 96,3%;            Thấp nhất: 69,6 %.

– Nhận xét: Đầu kỳ, trời nắng nóng, phía Tây có nơi nắng nóng gay gắt. Giữa và cuối kỳ, do ảnh hưởng của không khí lạnh gây mưa, có nơi mưa vừa đến mưa to.

Dự báo trong tuần tới: Ngày 31/3 khu vực phổ biến không mưa, ngày nắng. Ngày 01-05/4 có nắng nóng cục bộ trong ngày 1 sau có nắng nóng diện rộng. Từ ngày 06/4 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,3 0C;        Cao nhất: 31 0C;                 Thấp nhất: 240C;

Độ ẩm:     Trung bình: 84 %;            Cao nhất: 87 %;             Thấp nhất: 78,6%.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 23,7 0C;        Cao nhất: 36,1 0C;             Thấp nhất: 13,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 73 %;            Cao nhất: 81,3 %;           Thấp nhất: 65%.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua ở khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên ngày nắng, đêm và sáng sớm có sương mù nhẹ, rải rác có mưa nhỏ vài nơi. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho việc thu hoạch lúa Đông Xuân sớm. Lúa Đông Xuân, lúa Xuân Hè, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

 Duyên hải nam trung bộ: Từ ngày 31/3-06/4, mây thay đổi, có mưa vài nơi, ngày nắng; riêng các tỉnh phía Bắc khu vực (Quảng Nam, Quảng Ngãi) có nơi nắng nóng từ khoảng ngảy 04 – 05/4.

Tây nguyên: Từ ngày 31/3-06/4, khu vực phổ biến ít mưa, ngày nắng, có nơi nắng nóng.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,8 0C;             Cao nhất: 37,4 0C;         Thấp nhất: 23 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 74,9 %;               Cao nhất: 80 %;          Thấp nhất: 63,8%.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực trong tuần phổ biến ít mưa ban  ngày trời nắng.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 31/3-06/4, ngày nắng, miền Đông Nam Bộ có nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Riêng ngày 5/4, ngày 6/4 các tỉnh ven biển có mưa rải rác.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 709.581 ha Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Đứng cái – phân hóa đòng

41.149

Trà chính vụ

Cuối đẻ nhánh – đứng cái

281.694

Trà muộn

Đẻ nhánh rộ – cuối đẻ nhánh

386.738

Tổng cộng

709.581

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 347.199 ha (đạt 100 % so với kế hoạch). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Sớm

Làm đòng – trỗ

80.000

Chính vụ

Đứng cái – làm đòng

217.000

Muộn

Đẻ nhánh rộ – đứng cái

97.199

Tổng cộng

347.199

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 325.554/ 318.686 ha (đạt 102 % so với kế hoạch), đã thu hoạch được 43.637 ha (chiếm 13,4 % diện tích). Cụ thể:

Khu vực

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch

Đồng bằng

Sớm

Chín- thu hoạch

43.342

39.287

Chính vụ

Chắc xanh- Chín

124.876

 

Muộn

 Đòng trỗ- Ngậm sữa

63.831

 

Tây nguyên

Sớm

Chín- thu hoạch

10.178

4.350

Chính vụ

Ngậm sữa- chắc xanh

32.773

 

Muộn

 Đứng cái- đòng trỗ

50.554

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

325.554

43.637

           

– Lúa Xuân Hè 2023: Đến nay toàn vùng đã gieo sạ được 817 ha, tập trung chủ yếu tại tỉnh Bình Định.

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã xuống giống 1.550.515 ha, đã thu hoạch 1.207.453 ha (chiếm 78 % diện tích gieo trồng). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

0

 

Đẻ nhánh

2.723

 

Đòng-trỗ

41.605

 

Chín

298.734

 

Thu hoạch

 

1.207.453

Tổng

1.550.515

– Lúa Hè Thu 2023: Đã xuống giống 310.401 ha, cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

111.627

 

Đẻ nhánh

99.376

 

Đòng- trỗ

49.196

 

Chín

50.122

 

Thu hoạch

80

 

Tổng

310.401

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ

Vụ

 

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

Nhiễm mặn

Đông Xuân 2022-2023

94

2.082,7

1.869,7

0

2.176,7 (VL)

 

Tổng

94

2.082,7

1.869,7

0

2.176,7 (VL)

 

Ghi chú:  VL: Vĩnh Long.

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 7.687 ha (tăng 473 ha so với kỳ trước, giảm 2.651 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 232 ha; phòng trừ trong kỳ 4.899 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Yên Bái, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Gia Lai, Ninh Thuận, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Long An, Đồng Tháp, Vĩnh Long,  Tây Ninh, Tiền Giang, hậu Giang…

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 894 ha (giảm 3.483 ha so với kỳ trước, giảm 8.498 ha so với CKNT),  nhiễm nặng 2 ha, phòng trừ trong kỳ 649 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Bình Định, Quảng Ngãi, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Long An, Tây Ninh, Sóc trăng, Hậu Giang, Bình Dương…

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 724 ha (giảm 5.130 ha so với kỳ trước, giảm 3.848 ha so với CKNT), nhiễm nặng 14 ha, phòng trừ trong kỳ 372 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đắk Lắk, Tiền Giang, Tây Ninh Long An, Bà Rịa Vũng Tàu, Hậu Giang, Vĩnh Long……

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 793 ha (giảm 443 ha so với kỳ trước, giảm 1.294 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 409 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Quảng Nam, Gia Lai, Tây Ninh, Long An, Sóc Trăng, Đồng Nai, Tiền Giang, Long An,  Đồng Tháp.

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 777 ha (tăng 139 ha so với kỳ trước, giảm 1.019 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 235 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:  Vĩnh Phúc, Điện Biên, Bình Thuận, Khánh Hoà, Gia Lai, Đắk Lắk, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Bà Rịa Vũng Tàu…

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 2.160 ha (giảm 2.059 ha so với kỳ trước, giảm 2.528 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.721 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên,  Yên Bái, Khánh Hòa, Bình Thuận,  Phú Yên, Gia Lai, Long An, Bạc Liêu, Long An,  Tây Ninh, Sóc Trăng, Đồng Nai,  Hậu Giang, Bà Rịa Vũng Tàu …

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 2.639 ha (giảm 4.494 ha so với kỳ trước, giảm 10.187 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 15 ha; phòng trừ trong kỳ 1.892 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận, Gia Lai,  Bạc Liêu, Tây Ninh, Kiên Giang,  Hậu Giang, Đồng Tháp,  Sóc Trăng, …

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 3.533 ha (tăng 1.288 ha so với kỳ trước, giảm 632 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 68 ha; đã phòng trừ trong kỳ 1.992 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Đà Nẵng, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Tây Ninh…

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 5.876 ha (giảm 10.568 ha so với kỳ trước, tăng 2.688 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 5.684 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, Hải Phòng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Vĩnh Long, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Đồng Nai, Cần Thơ, Bình Phước…

– Chuột: Diện tích nhiễm 9.648 ha (tăng 400 ha so với kỳ trước, tăng 540 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 591 ha; phòng trừ trong kỳ 2.088 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Thái Bình, Vĩnh Phúc, Điện Biên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Thuận, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Đắk Lắk, Bạc Liêu, Hậu Giang, Đồng Nai, Đồng Tháp, Long An, Cần Thơ…

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 284 ha (tăng 179 ha so với kỳ trước, tăng 138 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 169 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, Yên Bái,  Bà Rịa Vũng Tàu, Sóc Trăng, Bình Phước, Đồng Nai, Bến Tre, Kiên Giang …

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục hại tăng trên các trà lúa, giống nhiễm trong điều kiện thời tiết thuận lợi, đặc biệt những diện tích lúa đã bị nhiễm bệnh chưa được phòng trừ hoặc phòng trừ nhưng hiệu quả không cao.

– Sâu cuốn lá nhỏ: sâu non tiếp tục hại diện hẹp trên lúa sớm – chính vụ.

Ngoài ra, các đối tượng sinh vật gây hại khác như: bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn hại tăng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình; ốc bươu vàng, chuột, bọ trĩ, ruồi đục nõn, bọ xít đen, rầy nâu- rầy lưng trắng, sâu đục thân 2 chấm tiếp tục hại.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh – đứng cái, có khả năng gây cháy lụi những diện tích giống nhiễm bón thừa đạm trên lúa trà muộn. Trên lúa Đông Xuân sớm tại các tỉnh phía Nam khu vực (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) bệnh phát triển chậm lại và chuyển sang gây hại cổ lá đòng.

– Bệnh đạo ôn cổ bông: có khả năng phát sinh trên lúa trà cực sớm giai đoạn trỗ bông tại Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Hà Tĩnh nếu trong những ngày tới thời tiết tiếp tục có mưa, trời âm u.

– Bệnh bạc lá và đốm sọc vi khuẩn: tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa trà sớm, chính vụ giai đoạn đứng cái – đòng trổ, hại nặng trên những chân ruộng bón phân không cân đối (thừa đạm, thiếu kali) khi gặp điều kiện mưa rào, giông, gió lớn.

– Bệnh khô vằn: tiếp tục phát sinh gây hại tăng nhanh trên lúa trà sớm, chính vụ giai đoạn đòng – trỗ.

Ngoài ra, Rầy nâu, rầy lưng trắng có khả năng phát sinh gây hại nhẹ – trung bình trên lúa Đông Xuân sớm tại các tỉnh phía Nam khu vực; Chuột tiếp tục phát sinh gây hại trên các trà lúa, hại nặng tại vùng gần gò bãi, khu dân cư

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

+ Đồng bằng:

Rầy nâu và rầy lưng trắng, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt…tiếp tục gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ trên lúa Đông Xuân giai đoạn trỗ – chín.  Bọ trĩ, ốc bươu vàng,… hại rải rác lúa Xuân Hè giai đoạn sạ – mạ.

 + Tây Nguyên: Sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt,…hại rải rác trên lúa Đông Xuân giai đoạn đòng trỗ – chín. Chuột hại nhẹ trên các trà lúa và giống gieo lúa Xuân Hè.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

–  Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy tuổi 2-4, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng. Cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến rầy nâu trên đồng ruộng nhất là trên trà lúa giai đoạn đòng- trỗ.

 – Bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, bệnh lem lép hạt: Tiếp tục phát triển trên trà lúa Đông Xuân 2022 – 2023, do điều kiện thời tiết ngày nắng, có lúc gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa, sáng sớm có sương mù, đặc biệt là ruộng gieo trồng giống nhiễm, sử dụng phân bón không cân đối và bón thừa phân đạm.

Ngoài ra cần lưu ý: Ốc bươu vàng gây hại trên lúa Hè Thu 2023 mới xuống giống, đặc biệt trên các chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước; Chuột gây hại trà lúa giai đoạn trỗ chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam 5% broken 490 500
Jasmine
486 490
100% Broken
336 340
 Thái Lan 5% broken 388 392 -2
100% broken 369 373
  Ấn Độ 5% broken 346 350
100% broken 283 287
  Pakistan 5% broken 358 362 +1
100% broken 326 330 +2
  Miến Điện 5% broken 381 385
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

22/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.141,06
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,01
KRW South Korean Won 1.478,37
JPY Japanese Yen 159,40
INR Indian Rupee 93,49
MMK Burmese Kyat 2.099,67
PKR Pakistani Rupee 278,79
THB Thai Baht 32,19
VND Vietnamese Dong 26.269,59