Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 23 tháng 06 đến ngày 29 tháng 06 năm 2023)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

  1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,40C;         Cao nhất: 36,8 0C;            Thấp nhất: 20,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 85,2 %;         Cao nhất: 95,6 %;             Thấp nhất: 74,3 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, phổ biến có mưa rào và dông, cục bộ có mưa to đến rất to. Cuối kỳ mưa giảm dần, ngày nắng.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 30/6 – 06/7 ngày nắng, có nơi nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; riêng vùng núi có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,3 0C;         Cao nhất: 39,4 0C;        Thấp nhất: 24,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 78,6 %;           Cao nhất: 89,1 %;         Thấp nhất: 61,9 %.

– Nhận xét: Đầu kỳ ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt. Giữa kỳ và cuối kỳ mây thay đổi nhiều mây, ngày có nắng oi, có mưa rào và giông diện rộng, có nơi mưa vừa đến mưa to .

          – Dự báo trong tuần tới: Từ 30/6-06/7 : Ngày nắng nóng và nắng nóng gay gắt, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,2 0C;       Cao nhất: 34,8 0C;             Thấp nhất: 26,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80,6%;         Cao nhất: 83,3 %;            Thấp nhất: 78 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 23,1 0C;        Cao nhất: 33 0C;           Thấp nhất: 14,9 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 84,7 %;         Cao nhất: 93,5 %;           Thấp nhất: 74%.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua ở khu vực Đồng Bằng ngày nắng nóng, oi bức, chiều tối có mưa rào và dông vài nơi. Khu vực Tây Nguyên trời mây thay đổi, chiều tối và đêm có mưa rào và dông, có nơi mưa to đến rất to gây ngập úng cục bộ. Nhìn chung, lúa Xuân Hè, lúa Hè Thu, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng, phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

 + Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ 30/6-06/7 : Ngày nắng nóng, phía Bắc có nắng nóng gay gắt; chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

+ Tây Nguyên: Từ 30/6-06/7: Chiều và tối có mưa rào và dông rải rác, riêng thời kỳ từ 01-03/7 cục bộ có mưa vừa, mưa to.Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,8 0C;       Cao nhất: 36,2 0C;         Thấp nhất: 23,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82,7 %;        Cao nhất: 91 %;             Thấp nhất: 72 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong tuần phổ biến ngày nắng gián đoạn, chiều tối có mưa rào và dông rải rác.

– Dự báo trong tuần tới: Từ 30/6-06/7: Chiều và tối có mưa rào và dông rải rác, riêng thời kỳ từ 01-03/7 cục bộ có mưa vừa, mưa to.Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

– Lúa Mùa 2023: Diện tích đã gieo cấy 106.164 ha. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Mạ mùa

Gieo, 3-5 lá

16.226

Lúa mùa sớm

Cấy, hồi xanh – đẻ nhánh

89.938

Tổng cộng

106.164

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Hè thu: Đã gieo cấy 273.479,6 ha/ 302.672 ha, đạt 90% so với kế hoạch. Đến ngày 29/6 đã có 158 ha lúa trỗ. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Sớm

ĐC – Làm đòng – trỗ

147.856

Chính vụ

Đẻ nhánh rộ  – đứng cái

123.178,6

Muộn

Làm đất – gieo cấy

2.436

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

273.479,6/ 302.672

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Xuân Hè: Diện tích lúa 2.999 ha, chủ yếu trong giai đoạn chắc xanh- chin– thu hoạch, tập trung chủ yếu tại tỉnh Bình Định.

– Lúa Hè Thu: Đã gieo sạ 307.582ha/ 364.398 ha, đạt 84,4% so với kế hoạchCụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đồng bằng

Sớm

Đòng – Trổ

93.752,6

Chính vụ

Đẻ nhánh – Đứng cái

113.081,1

Muộn

Sạ – Mạ

6.049,5

Tây Nguyên

Sớm

Đẻ nhánh

37.036,5

Chính vụ

Sạ – Mạ

54.663,4

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

307.582/364.398

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Hè Thu 2023: Đã gieo sạ 1.551.931ha/ 1.547.739 ha, đạt 100,2% so với kế hoạch. Đến ngày 29/6/2023, đã thu hoạch 292.162 ha, chiếm 18,8% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

101.414

 

Đẻ nhánh

400.074

 

Đòng- trỗ

408.102

 

Chín

350.179

 

Thu hoạch

 

292.162

Tổng cộng

1.551.931

– Lúa Thu Đông –Mùa 2023: Đã gieo sạ 159.831 ha. Tập trung ở các tỉnh Đồng Tháp, Long An, Cần Thơ, Kiên Giang, Vĩnh Long. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

70.579

 

Đẻ nhánh

64.016

 

Đòng- trỗ

25.236

 

Tổng

159.831

       

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 16.935 ha (tăng 631 ha so với kỳ trước, giảm 8.506 ha so với CKNT), nhiễm nặng 25 ha, phòng trừ trong kỳ 15.931 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Gia Lai, Lâm Đồng, Long An, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang, Tây Ninh, …;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 4.722 ha (giảm 515 ha so với kỳ trước, tăng 93 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 4.402 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: Bạc Liêu, Kiên Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, An Giang, Long An, …;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 850 ha (tăng 118 ha so với kỳ trước, giảm 1.660 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 52 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: Quảng Bình, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Sóc Trăng, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, …;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 10.852 ha (tăng 953 ha so với kỳ trước, tăng 2.690 ha so với CKNT, Nhiễm nặng 30 ha,  phòng trừ trong kỳ 8.256 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Cao Bằng, Lào Cai…Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Thuận,  Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Gia Lai, Kiên Giang, Sóc Trăng, Tây Ninh, An Giang, Trà Vinh, Đồng Nai.

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 2.511 ha (giảm 1.117 ha so với kỳ trước, tăng 1.013 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 02 ha;  phòng trừ trong kỳ 2.443 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Bình Thuận, Khánh Hoà, Bình Định, Long An, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang, Đồng Tháp, Bà Rịa Vũng Tàu…

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 8.789 ha (tăng 2.120 ha so với kỳ trước, tăng 1.338 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 6.754 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh:  Long An, Bạc Liêu, Đồng Tháp,  Tây Ninh, Kiên Giang, An Giang…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 12.658 ha (tăng 756 ha so với kỳ trước, tăng 6.952 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 11.124 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: Kiên Giang, Bạc Liêu, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp…

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 382 ha (giảm 48 ha so với kỳ trước, tăng 42 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 220 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnhBình Thuận, Bình Định, Quảng Ngãi, Lâm Đồng , Sóc Trăng, Hậu Giang, TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh…

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 1.060 ha (giảm 678 ha so với kỳ trước, giảm 811 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.186 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Bình, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi,  Phú Yên, Bình Định, Gia Lai, Đăc Lak, Lâm Đồng, Kiên Giang,  Cà Mau, Sóc Trăng, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu…

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 6.824 ha (giảm 1.047 ha so với kỳ trước, tăng 1.027 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 56 ha; phòng trừ trong kỳ 10.992 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Thái Nguyên, Phú Thọ…Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Sóc Trăng, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Hậu Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên Giang…

– Chuột: Diện tích nhiễm 6.428 ha (giảm 273 ha so với kỳ trước, tăng 930 ha so với CKNT), nhiễm nặng 5 ha, phòng trừ trong kỳ 4.763 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang…Quảng Trị, Nghệ An, Quảng Bình, Thừ Thiên Huế, Hà Tĩnh, Thanh Hoá, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam, Đăc Lawk, Đà Nẵng, Bạc Liêu, Sóc Trăng, An Giang, Hậu Giang, Long An, Đồng Nai…

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

Trên mạ và lúa Mùa sớm:

 -Mạ mùa: Sâu đục thân 2 chấm hại tăng; bệnh đạo ôn lá, rầy nâu – rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ tiếp tục hại.

– Lúa mùa: Ốc bươu vàng, chuột hại tăng; sâu cuốn lá nhỏ, tuyến trùng rễ tiếp tục hại.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Trên lúa Hè Thu: Các đối tượng sinh vật gây hại như ốc bươu vàng, chuột, bọ trĩ,… tiếp tục phát sinh gây hại tăng, gây hại phổ biến nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ tiếp tục phát sinh mật độ có xu hướng tăng trên lúa Hè Thu – Mùa sớm.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 – Đồng bằng:  Bệnh lem lép thối hạt, bệnh khô vằn,…hại rải rác trên lúa giai đoạn ngậm sữa – chín. Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn, bệnh đốm nâu,…hại lúa Hè Thu giai đoạn đẻ nhánh – đòng trổ. Bọ trĩ, ruồi đục nõn,…hại lúa Hè Thu muộn giai đoạn sạ – mạ.

– Tây Nguyên:  Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá, bệnh nghẹt rễ, tuyến trùng,…hại rải rác lúa Hè Thu sớm giai đoạn đẻ nhánh rộ. Bọ trĩ, sâu keo, ruồi đục nõn,…hại lúa Hè Thu giai đoạn sạ – mạ. Chuột gây hại nhẹ lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trổ; hại rải rác lúa Hè Thu giai đoạn sạ – mạ. Ốc bươu vàng lây lan theo nguồn nước và phát sinh gây hại trên lúa Hè Thu giai đoạn sạ – mạ.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy nâu tuổi 5- trưởng thành, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ. Lưu ý: đối với diện tích lúa nhiễm bệnh vàng lùn cần quản lý chặt nguồn rầy tại chỗ, không để rầy di chuyển truyền bệnh sang diện tích mới.

– Sâu cuốn lá nhỏ: Tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm, nhất là trên những ruộng sạ dầy, bón thừa phân đạm; mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình.

– Bệnh đạo ôn: Tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

– Bệnh bạc lá và bệnh đen lép hạt: Tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại tăng do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông; nhất là những nơi sử dụng phân bón không hợp lý.

Ngoài ra cần lưu ý: Ốc bươu vàng gây hại trên các chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước mới gieo sạ đến lúa dưới 15 ngày; Chuột gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng-trỗ chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 02/05/2024-09/05/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.350        8.014  +50 
Lúa thường tại kho       9.750        9.529  +54 
Lứt loại 1     12.700      12.050  -38 
Xát trắng loại 1      14.700      14.650  +475 
5% tấm     14.500      14.407  +64 
15% tấm     14.300      14.200  +83 
25% tấm     14.100      13.833  -42 
Tấm 1/2     11.450      10.793  -43 
Cám xát/lau       6.450        6.007  +357 

Tỷ giá

Ngày 17/05/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,22
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 15952,02
MYR Malaysian Ringgit 4,69
PHP Philippine Peso 57,69
KRW South Korean Won 1354,25
JPY Japanese Yen 155,56
INR Indian Rupee 83,31
MMK Burmese Kyat 2099,24
PKR Pakistani Rupee 278,51
THB Thai Baht 36,13
VND Vietnamese Dong 25435,50