Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 21 tháng 04 đến ngày 27 tháng 04 năm 2023)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

  1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 26,90C;         Cao nhất: 37,8 0C;         Thấp nhất: 16,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 79 %;            Cao nhất: 91,8 %;          Thấp nhất:  58 %.

– Nhận xét: Do ảnh hưởng của không khí lạnh, đầu đến giữa kỳ có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa đến mưa to. Cuối kỳ có mưa ở một vài nơi, ngày trời nắng.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 28/4, có mưa dông vài nơi, ngày nắng. Từ chiều tối và đêm ngày 28-29/4, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh. Từ ngày 30/4-01/5, có mưa rào vài nơi, ngày nắng. Từ ngày 02-04/5, phổ biến ít mưa, ngày nắng, riêng các tỉnh khu vực Tây Bắc có nắng nóng, có nơi có nắng nóng gay gắt.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28 0C;        Cao nhất: 40,5 0C;          Thấp nhất: 210C;

Độ ẩm:     Trung bình: 84 %;         Cao nhất: 95%;               Thấp nhất: 71 %.

– Nhận xét: Đầu và giữa kỳ nắng nóng trên diện rộng, cuối kỳ do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng yếu trời nhiều mây, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to, những ngày cuối ngày nắng.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 28/4, có mưa dông vài nơi, ngày nắng. Ngày 29-30/4, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh. Từ ngày 01/5, có mưa rào vài nơi, ngày nắng. Từ ngày 02-04/5, khu vực phổ biến ít mưa, ngày nắng, có nắng nóng.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,7 0C;         Cao nhất: 32,5 0C;             Thấp nhất: 26,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 83 %;             Cao nhất: 88,5 %;          Thấp nhất: 76,6 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 24,2 0C;         Cao nhất: 36,4 0C;         Thấp nhất: 13,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 75 %;             Cao nhất: 83,6 %;          Thấp nhất: 68 %.

– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng Bằng ngày nắng nóng, đêm và sáng sớm có sương. Khu vực Tây Nguyên ngày nắng, đêm và sáng sớm có sương mù nhẹ, có mưa rải rác vài nơi. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho việc thu hoạch lúa Đông Xuân cuối vụ, xuống giống lúa Hè Thu sớm. Lúa Xuân Hè, lúa Hè Thu sớm, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển khá thuận lợi.

– Dự báo trong tuần tới:

 + Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ 28/4-04/5, phổ biến ít mưa, ngày nắng, từ ngày 02/5 các tỉnh phía Bắc khu vực (Đà Nẵng, Quảng Nam) có nơi nắng nóng.

+ Tây Nguyên: Từ 28/4-04/5, ngày nắng, có nơi có nắng nóng, chiều tối và tối có mưa rào rải rác và có nơi có dông, riêng khoảng ngày 30/4-02/5 cục bộ có mưa vừa đến mưa to.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,6 0C;       Cao nhất: 38,7 0C;       Thấp nhất: 25,7 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 76,4 %;        Cao nhất: 83 %;           Thấp nhất: 66%.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong kỳ phổ biến ít mưa, ban ngày trời nắng.

– Dự báo trong tuần tới: Từ 28/4-04/5, ngày nắng, có nơi có nắng nóng, chiều tối và tối có mưa rào rải rác và dông rải rác, riêng khoảng ngày 01-03/5 cục bộ có mưa vừa đến mưa to. Đề phòng lốc, sét và gió mạnh trong cơn dông.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 716.464 ha, đến ngày 27/4/2023 đã có 69.569 ha lúa trỗ (chiếm 10 % diện tích gieo cấy). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Trỗ – phơi màu, ngậm sữa

41.149

Trà chính vụ

Làm đòng – trỗ, phơi màu

281.721

Trà muộn

Đứng cái – làm đòng

393.594

Tổng cộng

716.464

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 347.199 ha (đạt 100 % so với kế hoạch).  Đến ngày 27/4 đã có 235.456 ha lúa trỗ (chiếm 67,81% diện tích gieo cấy). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích đã trỗ (ha)

Sớm

Chín sáp – chín hoàn toàn

80.000

80.000

Chính vụ

Đòng- trỗ – chín sữa

217.000

155.456

Muộn

Làm đòng

50.199

 

Tổng cộng

347.199

235.456

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 325.768 ha/318.686 ha (đạt 102 % so với kế hoạch), đã thu hoạch được 216.132 ha (chiếm 66,34 % diện tích). Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Thu hoạch xong

0

43.342

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

124.876

Muộn

Chắc xanh- chín – thu hoạch

44.230

19.601

Tây Nguyên

Sớm

Thu hoạch xong

0

10.178

Chính vụ

Chắc xanh – chín – thu hoạch

17.495

18.135

Muộn

Đòng trỗ – ngậm sữa

50.768

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

325.768/ 318.686

– Lúa Xuân Hè 2023: Diện tích đã gieo sạ 2.999 ha, sinh trưởng phổ biến ở giai đoạn Mạ – Đẻ nhánh, tập trung chủ yếu tại tỉnh Bình Định.

– Lúa Hè Thu: Diện tích đã gieo, cấy 9.472 ha. Tập trung ở các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và Lâm Đồng.

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Chiếm diện tích 1.550.515 ha/ 1.547.883 ha (đạt 100, 2 % so với kế hoạch), đã thu hoạch 1.531.390 ha (chiếm 99 % diện tích gieo trồng). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

0

 

Đẻ nhánh

0

 

Đòng- trỗ

75

 

Chín

19.050

 

Thu hoạch

 

1.531.390

Tổng

1.550.515

– Lúa Hè Thu 2023: Đã xuống giống 827.273 ha/ 1.547.739 ha (đạt 54 % so với kế hoạch), cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

309.887

 

Đẻ nhánh

285.584

 

Đòng- trỗ

138.947

 

Chín

60.315

 

Thu hoạch

 

32.540

Tổng

827.273

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ

Vụ

 

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

Nhiễm mặn

Đông Xuân 2022-2023

94

2.082,7

1.869,7

0

2.176,7 (VL)

 

Tổng

94

2.082,7

1.869,7

0

2.176,7 (VL)

 

Ghi chú:  VL: Vĩnh Long.

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 7.837 ha (giảm 147 ha so với kỳ trước, tăng 3.637 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 121 ha; phòng trừ trong kỳ 13.984 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng, Thanh Hóa, Quảng Bình, Bình Thuận, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Long An, Cần Thơ, Vĩnh Long,  Hậu Giang, Bạc Liêu;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 334 ha (giảm 113 ha so với kỳ trước, giảm 1.153 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 04 ha;  phòng trừ trong kỳ 7.417 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hà Nội,  Điện Biên, Lai Châu, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Gia Lai, Lâm Đồng, Sóc Trăng;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 2.281 ha (giảm 143 ha so với kỳ trước, giảm 726 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 34 ha; phòng trừ trong kỳ 1.493 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Lai Châu, Điện Biên, Nghệ An,Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Quảng Nam,  Tiền Giang, Hậu Giang, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Phước, Vĩnh Long, Đồng Nai;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 5.073 ha (tăng 2.208 ha so với kỳ trước, tăng 4.019 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 168 ha; phòng trừ trong kỳ 3.373 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Bình Phước, Tiền Giang, An Giang , Sóc Trăng;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.287 ha (tăng 608 ha so với kỳ trước, tăng 766 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 595 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Thanh Hoá, Bình Thuận, Khánh Hoà, Đắk Lắk, Sóc Trăng, Long An, Kiên Giang, An Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Bạc Liêu,…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 1.061 ha (tăng 212 ha so với kỳ trước, giảm 5.675 ha so với CKNT), nhiễm nặng 53 ha, phòng trừ trong kỳ 840 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên, Bắc Giang, Sơn La, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị,  Sóc Trăng,  Đồng Nai,…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 1.649 ha (tăng 234 ha so với kỳ trước, giảm 4.301 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 20 ha; phòng trừ trong kỳ 9.629 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Hà Nội, Thanh Hoá, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Bình Thuận, Quảng Nam, Phú Yên, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Sóc trăng, Đồng Tháp, Cần Thơ.

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 73.701 ha (tăng 34.976 ha so với kỳ trước, tăng 36.325 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 3.345 ha; phòng trừ trong kỳ 66.306 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Nam Định, Phú Thọ, Thái Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Quảng Nam, Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Sóc Trăng,..;.

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 4.474 ha (tăng 16 ha so với kỳ trước, giảm 1.096 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.700 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Lâm Đồng, Vĩnh Long, Bình Phước, Đồng Tháp, Hậu Giang, Sóc Trăng, Long An,…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 10.251 ha (giảm 321 ha so với kỳ trước, tăng 1.571 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 777 ha; phòng trừ trong kỳ 4.098 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Gia Lai, An Giang, Hậu Giang, Đồng Nai, Bạc Liêu, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ…; 

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 2.604 ha (tăng 1.295 ha so với kỳ trước, tăng 1.359 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 521 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Định, Bạc Liêu, Tây Ninh, Đồng Tháp, Hậu Giang, An Giang, TP Hồ Chí Minh;

Sâu năn (muỗi hành): Diện tích nhiễm 250 ha (tăng 100 ha so với kỳ trước, tăng 245 ha so với CKNT). Phân bố chủ yếu tại tỉnh Bạc Liêu;

Lúa cỏ: Hại diện hẹp, diện tích nhiễm 37 ha (giảm 30 ha so với kỳ trước, tăng 35 ha so với CKNN); tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, cao 5-10% số dảnh; phòng trừ trong kỳ 30 ha.  Phân bố chủ yếu tại Ninh Bình, Hà Nội, Nghệ An,….

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Bệnh đạo ôn: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, trong thời gian tới thời tiết mưa ẩm liên tục nhiều ngày, ẩm độ không khí cao, trời nhiều mây. Dự báo: Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh và gây hại trên các giống lúa nhiễm, đặc biệt trên những diện tích lúa Đông Xuân muộn, bón thừa đạm; bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục phát sinh và gây hại mạnh trên các giống lúa nhiễm trỗ từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5, đặc biệt trên những ruộng đã nhiễm bệnh đạo ôn lá nặng (Thái Bình, Ninh Bình, Hải Phòng, Điện Biên, Hà Nội, Quảng Ninh, ,…) nếu không chủ động phun phòng kịp thời.

– Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành lứa 2 vũ hóa và đẻ trứng tập trung từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5; sâu non nở rộ vào thượng tuần tháng 5 có khả năng gây trắng lá trên trắng lá trên một số diện tích có mật độ cao không được phun trừ. Lưu ý các tỉnh đồng bằng ven biển (Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, …) và Quảng Ninh. 

– Rầy nâu, rầy lưng trắng: Rầy cám lứa 2 nở rộ vào đầu tháng 5, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình; hại nặng cục bộ trên trà lúa sớm giai đoạn ngậm sữa – chắc xanh, nhất là trên các giống nhiễm.

Ngoài ra, các đối tượng khác như: Bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn, đen lép hạt … hại tăng, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ trên những ruộng lúa rậm rạp, bón thừa đạm; chuột tiếp tục phát sinh và gây hại trên các trà lúa, hại nặng cục bộ.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Bệnh đạo ôn lá: Tiếp tục gây hại trên lúa Đông Xuân muộn, xu hướng giảm dần chuyển gây hại trên tai lá và cổ lá đòng;

– Bệnh đạo ôn cổ bông: Tiếp tục phát sinh tăng trên lúa giai đoạn trỗ bông – chín sữa tại tại các tỉnh trong vùng nếu gặp điều kiện thời tiết thuận lợi, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ;

Ngoài ra, các đối tượng khác như: rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá- đốm sọc vi khuẩn, đen lép hạt,… tiếp tục phát triển và gây hại tăng trên lúa Đông Xuân giai đoạn trỗ bông – ngậm sữa, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng; Chuột tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên các trà lúa, hại nặng cục bộ trên lúa giai đoạn làm đòng- trỗ bông tại các tỉnh trong vùng;

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Đồng bằng: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt,…tiếp tục gây hại lúa  phổ biến nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ trên lúa Đông Xuân muộn giai đoạn cuối vụ. Bọ trĩ, dòi đục nõn, sâu cuốn lá nhỏ, sâu keo,…hại rải rác lúa Xuân Hè giai đoạn đẻ nhánh;  Hè Thu sớm giai đoạn mạ – đẻ nhánh.

– Tây Nguyên: Sâu đục thân, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt,…hại rải rác trên lúa Đông Xuân giai đoạn đòng trỗ – chín. Bọ trĩ, ốc bươu vàng,… hại rải rác lúa Xuân Hè; Hè Thu sớm giai đoạn sạ – mạ. Chuột: Gây hại giống gieo lúa Xuân Hè; Hè Thu sớm.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

–  Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy nâu tiếp tục nở, phổ biến tuổi 1-3, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ. Đối với diện tích lúa nhiễm bệnh vàng lùn cần quản lý chặt nguồn rầy tại chỗ, không để rầy di chuyển truyền bệnh sang diện tích mới.

Ngoài ra cần lưu ý: Ốc bươu vàng gây hại trên lúa Hè Thu 2023 mới xuống giống, đặc biệt trên các chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước; Chuột gây hại trà lúa giai đoạn trỗ chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam 5% broken 490 500
Jasmine
486 490
100% Broken
336 340
 Thái Lan 5% broken 388 392 -2
100% broken 369 373
  Ấn Độ 5% broken 346 350
100% broken 283 287
  Pakistan 5% broken 358 362 +1
100% broken 326 330 +2
  Miến Điện 5% broken 381 385
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

22/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.141,06
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,01
KRW South Korean Won 1.478,37
JPY Japanese Yen 159,40
INR Indian Rupee 93,49
MMK Burmese Kyat 2.099,67
PKR Pakistani Rupee 278,79
THB Thai Baht 32,19
VND Vietnamese Dong 26.269,59