- TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
- Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.
1.1. Các tỉnh phía Bắc
Nhiệt độ: Trung bình: 29,5 0C; Cao nhất: 36,2 0C; Thấp nhất: 21,5 0C;
Độ ẩm: Trung bình 79,1 %; Cao nhất: 87,5 %; Thấp nhất: 72,6 %.
– Nhận xét: Đầu kỳ xuất hiện nắng nóng; giữa đến cuối kỳ, do ảnh hưởng của rãnh áp thấp nên có mưa vừa, một số nơi có mưa to gây ngập úng cục bộ;
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 27/8-02/9, đêm và sáng có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Thời gian mưa tập trung vào đêm và sáng, ngày nắng gián đoạn. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 30,8 0C; Cao nhất: 39,3 0C; Thấp nhất: 24,4 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 74,2 %; Cao nhất: 79,3 %; Thấp nhất: 66,1 %.
– Nhận xét: Trong kỳ, mây thay đổi, ngày trời nắng, nắng nóng, chiều và đêm có mưa, mưa rào và dông rải rác (tập trung chủ yếu ở trung du và vùng núi). Gió Nam đến Tây Nam cấp 2 – cấp 3;
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 27/8-28/8, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to; ngày nắng gián đoạn, riêng từ đêm 26-27/8 Thanh Hóa và Nghệ An có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to. Từ ngày 29/8-02/9, có mưa rào và dông vài nơi, riêng thời kỳ từ ngày 30/8-01/9 có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.
- 3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- a) Duyên hải Nam Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 29,1 0C; Cao nhất: 33,1 0C; Thấp nhất: 24,5 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 83,0 %; Cao nhất: 85,3 %; Thấp nhất: 80,0 %.
- b) Tây Nguyên
Nhiệt độ: Trung bình: 22,4 0C; Cao nhất: 31,7 0C; Thấp nhất 15,9 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 86,2 %; Cao nhất: 90,3 %; Thấp nhất: 82,9 %.
– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên mây thay đổi, ngày nắng nóng, rải rác có mưa rào và dông. Nhìn chung, lúa Hè Thu, lúa vụ 3, lúa Mùa, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường;
– Dự báo trong tuần tới:
+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 27/8-28/8, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to; ngày nắng gián đoạn. Từ ngày 29/8-02/9, có mưa rào rải rác và có nơi có dông. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh;
- + Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 27/8-2/9, có mưa rào và dông vài nơi, chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, riêng từ ngày 29/8-1/9 có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.
- 4. Các tỉnh phía Nam
Nhiệt độ: Trung bình: 27,7 0C; Cao nhất: 34,9 0C; Thấp nhất: 23,5 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 85,7 %; Cao nhất: 90,0 %; Thấp nhất: 78,8 %.
– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong kỳ phổ biến đêm có mưa rào và dông vài nơi, riêng chiều tối có mưa rào và rải rác có dông;
- – Dự báo trong tuần tới: Thời tiết trong khu vực duy trì có mưa rào và dông vài nơi, chiều và tối có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to riêng ngày 29 đến ngày 2/9 mưa có khả năng tăng hơn về cường độ. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
- Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
2.1. Các tỉnh phía Bắc
Lúa Mùa 2021: Đến ngày 26/8/2021, đã gieo cấy được 845.434 ha/ 848.329 ha, đạt 99, 66 % so kế hoạch. Diện tích lúa đã trỗ đến ngày 26/8 gần 135.200 ha.Cụ thể:
|
Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Trà sớm |
Đòng già – trỗ – phơi màu |
197.560 |
|
Trà chính vụ |
Làm đòng – trỗ |
378.993 |
|
Trà muộn |
Đứng cái – làm đòng |
102.667 |
|
Lúa sạ |
Đứng cái – làm đòng |
153.059 |
|
Lúa một vụ vùng cao |
Trỗ – đỏ đuôi |
13.155 |
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
845.434/ 848.329 |
|
2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
– Lúa Hè Thu, Mùa 2021: Đến ngày 26/8/2021, đã gieo cấy được 311.990 ha/ 310.742 ha, đạt 100,40 % so kế hoạch, đã thu hoạch 43.367 ha (chiếm 13,9 %) . Cụ thể:
|
Vụ/Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
Đã thu hoạch (ha) |
||
|
Hè Thu |
Chín sáp- thu hoạch |
121.290 |
43.367 |
||
|
Mùa |
Làm đòng- trỗ |
128.657 |
|
||
|
Mùa muộn |
Đứng cái |
18.676 |
|
||
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
311.990/ 310.742 |
||||
|
|
|||||
- 3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
– Lúa Hè Thu 2021: Đã gieo cấy được 345. 530 ha/ 341.700 ha (đạt 101,1 % so kế hoạch), đã thu hoạch 67. 480 ha (chiếm 19,53 %). Cụ thể:
|
Khu vực |
Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
Đã thu hoạch (ha) |
|
||
|
Hè Thu |
Thực hiện/kế hoạch |
212.482/ 218.700 |
63.924 |
|
|||
|
Sớm |
Thu hoạch xong |
0 |
46.156 |
|
|||
|
Chính vụ |
Ngậm sữa- chín – TH |
97.740 |
17.768 |
|
|||
|
Muộn |
Đứng cái – ngậm sữa |
50.818 |
|
|
|||
|
Hè Thu |
Thực hiện/kế hoạch |
133.048/ 123.000 |
3.556 |
|
|||
|
Sớm |
Chắc xanh – thu hoạch |
4.404 |
3.556 |
|
|||
|
Chính vụ |
Ngậm sữa – chín |
26.330 |
|
|
|||
|
Muộn |
Cuối đẻ nhánh – ngậm sữa |
98.758 |
|
|
|||
|
Tổng cộng (Thực hiện /Kế hoạch) |
345.530/ 341.700 |
67.480 |
|||||
– Lúa Mùa 2021: Diện tích gieo cấy 12.376 ha; giai đoạn sinh trưởng phổ biến Mạ – Đẻ nhánh- Đứng cái; tập trung chủ yếu ở các tỉnh Lâm Đồng, Phú Yên;
– Lúa vụ 3: Diện tích gieo cấy 4.868 ha, đang trong giai đoạn Mạ -cuối đẻ nhánh; tập trung chủ yếu ở tỉnh Bình Định.
2.4. Các tỉnh phía Nam
- – Lúa Hè Thu 2021: Tổng diện tích đã gieo sạ 599.981 ha; đã thu hoạch 1.049.497 ha (chiếm 65,59 % diện tích). Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
Đã thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
0 |
|
|
Đẻ nhánh |
200 |
|
|
Đòng – trỗ |
64.808 |
|
|
Chín |
485.476 |
|
|
Thu hoạch |
|
1.049.497 |
|
Tổng cộng |
1.599.981 |
|
- – Lúa Thu Đông – Mùa 2021: Diện tích gieo cấy 213 ha; đã thu hoạch 6.591 ha tập trung chủ yếu ở các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long và Tây Ninh, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu. Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
Đã thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
105.372 |
|
|
Đẻ nhánh |
97.262 |
|
|
Đòng – trỗ |
203.545 |
|
|
Chín |
83.443 |
|
|
Thu hoạch |
|
6.591 |
|
Tổng |
496.213 |
|
- TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:
– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 15.389 ha (tăng 6.001 ha so với kỳ trước, giảm 18.606 ha so với CKNT), phòng trừ 4.952 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Hà Nam, Sóc Trăng, Cà Mau, Cần Thơ, Tiền Giang, Long An, Kiên Giang, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Khánh Hòa, Bình Định, Đà Nẵng, Phú Yên, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 68.926 ha (tăng 38.728 ha so với kỳ trước, tăng 36.341 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 33.513 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Quảng Ninh, Hưng Yên, Hà Nội, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Kiên Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang,Hậu Giang, Bình Thuận, Khánh Hoà, Đăk Lăk, Gia Lai, Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, …
– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.414 ha (tăng 207 ha so với kỳ trước, giảm 1.167 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.068 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Nội, Phú Thọ, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Lào Cai, Hòa Bình, Bắc Kạn, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận, Bình Định, Quảng Nam, Gia Lai, Đăk Lăk, Hậu Giang, Sóc Trăng, ..
– Bệnh đạo ôn:
+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 8.116 ha (giảm 538 ha so với kỳ trước, giảm 12.225 ha so với CKNT), phòng trừ 2.894 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Đồng Tháp, Cần Thơ, Kiên Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bình Thuận, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai, Đăk Lăk, Điện Biên, Cao Bằng, Sơn La,…
+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 7.905 ha (giảm 4.065 ha so với kỳ trước, giảm 2.414 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 3.037 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Sóc Trăng, Long An, Bạc Liêu, Tiền Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Bình Thuận, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Lào Cai, Lai Châu,…
– Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 21.071 ha (giảm 5.558 ha so với kỳ trước, giảm 7.255 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 13.553 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Sóc Trăng, Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An, Bạc Liêu, Cà Mau, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Thuận, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bắc Giang, Lai Châu, …
– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 11.668 ha (giảm 3.187 ha so với kỳ trước, tăng 3.217 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 13.661 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh như Sóc Trăng, Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An, Cần Thơ, Bạc Liêu, Điện Biên, Hà Nam, Hưng Yên, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị,…
– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 1.903 ha (tăng 579 ha so với kỳ trước, tăng 539 ha so với CKNT) diện tích phòng trừ trong kỳ 1.216 ha. Phân bố tại các tỉnh Tây Ninh, Hồ Chí Minh, Long An, Hậu Giang, Bình Phước, Đồng Nai, Lâm Đồng, Gia Lai, Bình Thuận,…
– Chuột: Diện tích nhiễm 7.196 ha (giảm 1.284 ha so với kỳ trước, giảm 2.286 ha so với CKNT), diện tích nặng 361 ha, diện tích phòng trừ trong kỳ 962 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Điện Biên, Phú Thọ, Bắc Giang, Khu 4, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Quảng Nam, Phú Yên, Đăk Lăk, Bình Thuận, Long An, Sóc Trăng, Cà Mau, Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, …
– Vàng lá sinh lý: Diện tích bị 979 ha (tăng 874 ha so với kỳ trước, giảm 314 ha so với CKNT); tập trung chủ yếu ở Long An, Vĩnh Long, An Giang.
III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:
- a) Các tỉnh Bắc Bộ
– Sâu đục thân hai chấm: Trưởng thành lứa 5 tiếp tục vũ hóa rộ và đẻ trứng. Sâu non gây dảnh héo và bông bạc trên những diện tích lúa trỗ cuối tháng 8 đến đầu tháng 9, mức độ gây hại có khả năng cao hơn nhiều so với cùng lứa các năm trước. Các tỉnh có mật độ ổ trứng cao như Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Hải Phòng, Bắc Ninh, Phú Thọ, Bắc Kạn,… sẽ bị hại nặng nếu không có biện pháp phòng trừ hữu hiệu;
– Rầy nâu – rầy lưng trắng: Rầy lứa 6 tiếp tục hại tăng, mật độ và diện tích nhiễm tăng nhanh trên trà lúa sớm và chính vụ, khả năng gây hại nặng cục bộ vào đầu tháng 9, nhất là trên các giống nhiễm;
– Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non tiếp tục gây hại tăng trên những diện tích lúa chưa phòng trừ, phun trừ kém hiệu quả, nhất là trên những diện tích lúa xanh tốt, bón thừa phân đạm,…
– Chuột, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bệnh đạo ôn cổ bông hại tăng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình; bênh đạo ôn lá, bệnh đen lép hạt tiếp tục hại.
- b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:
– Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non lứa 6 tiếp tục phát sinh gây hại cục bộ trên lúa Mùa muộn tại các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An,..;
– Chuột: Chuột tiếp tục phát sinh, gây hại trên các trà lúa với xu hướng tăng trên trà lúa đứng cái – đòng trỗ; hại nặng các chân ruộng gần gò, bãi, khu dân cư;
Ngoài ra, bệnh khô vằn, lem lép hạt, bạc lá, rầy nâu,rầy lưng trắng… phát sinh và gây hại tăng trên trà lúa đòng trỗ – chắc xanh; sâu đục thân 2 chấm phát tiếp tục phát sinh gây hại cục bộ tại Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Trị,…
- c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:
– Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đứng cái – đòng trỗ, phân bố chủ yếu ở Ninh Thuận, Bình Thuận và các tỉnh Tây Nguyên. Bệnh đạo ôn là và cổ bông gây hại cục bộ trên lúa giai đoạn trỗ – chín;
– Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt… phát sinh và gây hại tăng trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình. Bọ trĩ, sâu cuốn lá, ruồi đục nõn,,... tiếp tục gây hại trên lúa vụ 3, lúa Mùa giai đoạn mạ – đẻ nhánh;
– Chuột hại cục bộ trên lúa Hè Thu giai đoạn đòng trỗ-chín, lúa vụ 3, lúa Mùa giai đoạn mạ – đẻ nhánh;
– Ốc bươu vàng: hại rải rác ở lúa vụ 3, vụ Mùa ở giai đoạn mạ – đẻ nhánh.
- d) Các tỉnh Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long
– Rầy nâu: Trên đồng ruộng, rầy tuổi 4 – TT tiếp tục phát triển và gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, cục bộ có diện tích nhiễm nặng trên lúa giai đoạn làm đòng – trỗ;
– Sâu cuốn lá: gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh –làm đòng, những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và phun thuốc trừ sâu sớm có thể bị hại nặng;
– Bệnh đạo ôn (lá, cổ bông): Do điều kiện thời tiết thuận lợi có mưa nhiều, ẩm độ cao nên sẽ tiếp tục gây hại tăng và lây lan trên trà lúa giai đoạn từ đẻ nhánh – đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, gieo sạ dày, bón thừa phân đạm;
– Bệnh bạc lá vi khuẩn, bệnh lem lép hạt: sẽ tiếp tục phát triển gây hại do ảnh hưởng thời tiết có mưa nhiều, dông, nắng gián đoạn và sử dụng phân bón không hợp lý.
Cần chú ý: Ốc bươu vàng gây hại tăng trên các diện tích lúa mới gieo sạ, lúa mới cấy dặm – đẻ nhánh.
(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)




