Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 20 tháng 01 đến ngày 26 tháng 01 năm 2023)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 15,3 0C;         Cao nhất: 26,10C;           Thấp nhất: 6,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 74,5 %;         Cao nhất: 88,3 %;          Thấp nhất:  51,9 %.

– Nhận xét: Trong kỳ đêm và sáng trời rét, vùng núi cao rét đậm; trưa chiều trời hửng nắng.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 27/01, do ảnh hưởng của không khí lạnh, trời nhiều mây, có mưa, mưa rào nhẹ, trời rét đậm, rét hại, vùng núi cao đề phòng băng giá, mưa tuyết. Từ ngày 28-31/01, phổ biến không mưa, độ ẩm thấp, nhiệt độ về đêm và sáng giảm mạnh, trời rét đậm, có nơi rét hại. Sang đầu tháng 2 nhiệt độ tăng, đêm và sáng sớm có sương mù, sương mù nhẹ, trời rét nhẹ

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 17,6 0C;          Cao nhất: 25,3 0C;          Thấp nhất: 12,10C;

Độ ẩm:     Trung bình: 86,3%;            Cao nhất: 93%;              Thấp nhất: 74,3 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, có mưa vài nơi, trưa chiều có nắng, trời lạnh. Cuối kỳ do ảnh hưởng của đợt không khí lạnh nên toàn vùng trời nhiều mây, chuyển rét.

Dự báo trong tuần tới: Ngày 27/01, do ảnh hưởng của không khí lạnh, các tỉnh phía Bắc khu vực trời nhiều mây, có mưa, mưa rào nhẹ; từ ngày 28-31/01, phổ biến không mưa, độ ẩm thấp, nhiệt độ về đêm và sáng giảm mạnh, trời rét, vùng núi có nơi rét đậm. Sang đầu tháng 2 nhiệt độ tăng, đêm và sáng sớm có sương mù, sương mù nhẹ, trời rét nhẹ. Các tỉnh từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế có mưa, các tỉnh phía Nam khu vực có nơi mưa vừa, mưa to, trời rét.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 23,5 0C;        Cao nhất: 27,9 0C;            Thấp nhất: 20,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80,2 %;         Cao nhất: 86,3 %;          Thấp nhất: 73,8%.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 19,1 0C;        Cao nhất: 28,5 0C;              Thấp nhất: 13 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82,6 %;         Cao nhất: 87,4 %;            Thấp nhất: 78,5%.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua khu vực Đồng bằng ngày có nắng nhẹ, đêm và sáng sớm có sương mù, có mưa vừa đến mưa to; Khu vực Tây Nguyên ngày nắng, đêm và sáng sớm trời se lạnh, có sương mù và mưa rải rác vài nơi. Nhìn chung, thời tiết không ảnh hưởng đến quá trình xuống giống và chăm sóc lúa Đông Xuân, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Phía Bắc từ ngày 27-29/01 có mưa, cục bộ có mưa vừa, mưa to, sau có mưa vài nơi; các tỉnh phía Nam khu vực có mưa vài nơi, ngày nắng, các tỉnh phía Bắc khu vực trời lạnh.

+ Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 27/01-02/02, phổ biến ít mưa, ngày nắng, đêm và sáng trời rét.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

         Nhiệt độ:  Trung bình: 27,2 0C;          Cao nhất: 35,5 0C;       Thấp nhất: 21,3 0C;

         Độ ẩm:     Trung bình: 72,4 %;           Cao nhất: 81 %;           Thấp nhất: 60%.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong tuần phổ biến đêm và sáng trời se lạnh, ban  ngày trời nắng

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 27-29/01, có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng; sau phổ biến không mưa, ngày nắng; đêm và sáng sớm trời lạnh.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

– Mạ chiêm xuân sớm

Gieo- 3 lá, 5 lá- nhổ cấy

5.414

– Lúa sạ

Gieo; 3-5 lá, đẻ nhánh

7.290

– Lúa xuân cực sớm – sớm

Cấy, bén rễ – hồi xanh, đẻ nhánh

28.613

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Lúa Đông Xuân

Mới gieo, cấy- đẻ nhánh

220.000

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2022-2023:

Khu vực

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đồng bằng

Sớm

Đứng cái- Làm đòng

43.342

Chính vụ

Mạ- Đẻ nhánh

124.876

Muộn

Sạ- Mạ

54.824

Tây nguyên

Sớm

Đứng cái- Làm đòng

10.178

Chính vụ

Mạ- Đẻ nhánh

32.773

Muộn

Sạ- Mạ

29.620

Tổng

295.613

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Vụ Thu Đông-Mùa: Diện tích gieo cấy 865.473 ha, đã thu hoạch được 837.131 ha (chiếm 96,7% diện tích gieo cấy). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

0

 

Đẻ nhánh

4.000

 

Đòng – trỗ

15.441

 

Chín

8.901

 

Thu hoạch

 

837.131

Tổng cộng

865.473

– Vụ Đông xuân 2022-2023: Diện tích gieo cấy 1.534.331 ha, đã thu hoạch được 178.059 ha (chiếm 12 % diện tích), cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

65.562

 

Đẻ nhánh

504.702

 

Đòng- trỗ

635.497

 

Chín

150.511

 

Thu hoạch

 

178.059

Tổng cộng

1.534.331

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ

Vụ

 

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

Nhiễm mặn

Thu đông – Mùa

106,8

515,6

150,7

 

622,4

(AG,ST)

 

Đông Xuân 2022-2023

94

2.082,7

1.869,7

 

2.176,7 (VL)

 

Tổng

200,8

2.598,3

150,7

0

2.799,1

 

Ghi chú: ST: Sóc Trăng; AG: An Giang; VL: Vĩnh Long.

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 21.922 ha (giảm 3.092 ha so với kỳ trước, giảm 3.213 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 15.038 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Gia Lai, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Quảng Ngãi, Kiên Giang, Bạc Liêu, Long An, An Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ,…

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm  892 ha (giảm 1.012  ha so với kỳ trước, giảm 1.110 ha so với CKNT); phòng trừ trong kỳ 654 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau,  Kiên Giang, Tây Ninh,…

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 4.948 ha (tăng  46 ha so với kỳ trước, tăng 1.443 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.666 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bạc Liêu, Đồng Tháp,  Long An, Tiền Giang, Đồng Nai, …

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 8.127 ha (giảm 568 ha so với kỳ trước, tăng 118 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 4.245 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Gia Lai, Đăc Lak, Bạc Liêu, An Giang, Sóc Trăng, Long An, Tây Ninh, Đồng Tháp,…

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.500 ha (tăng 167 ha so với kỳ trước, giảm 1.465 ha so với CKNT); phòng trừ trong kỳ 941 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Phúc, Bình Thuận,  Khánh Hoà, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu, Hậu Giang, Vĩnh Long,…

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 5.637 ha (giảm 1.101 ha so với kỳ trước, tăng 2.352 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 3.079 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh:  Đồng Tháp, Long An, Sóc Trăng, Kiên Giang, Tây Ninh, Bạc Liêu,…

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 2.860 ha (giảm 1.303 ha so với kỳ trước, giảm 395 ha so với CKNT); phòng trừ trong kỳ 2.241 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bạc Liêu, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Kiên Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long,…;

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 136 ha (giảm 30 ha so với kỳ trước, giảm 686 ha so với CKNT), đã phòng trừ trong kỳ 7 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Sóc trăng, Hậu Giang,…;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 4.022 ha (giảm 649 ha so với kỳ trước, giảm 5.569 ha so với CKNT), nhiễm nặng 256 ha,  đã phòng trừ trong kỳ 2.126 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Khánh Hòa, Bình Thuận, Phú Yên, Bình Định, Gia Lai, Đắk Lắk, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bạc Liêu, Tây Ninh, Bình Dương, Sóc Trăng,…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 6.051 ha (giảm 816 ha so với kỳ trước, tăng 21 ha so với CKNT); nhiễm nặng 64 ha, phòng trừ trong kỳ 2.490 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên,Vĩnh Phúc, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Khánh Hoà, Bình Thuận, Phú Yên, Bình Định, Gia Lai, Đắk Lắk, Vĩnh Long, An Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Hậu Giang, Đồng Nai, Long An.

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 2.032 ha (giảm 710 ha so với kỳ trước, giảm 2.052 ha so với CKNT); phòng trừ trong kỳ 936 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hoà, Bình Thuận, Ninh Thuận, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, An Giang, Bạc Liêu, Tây Ninh, Long An, Sóc Trăng, Bà Rịa Vũng Tàu.

Sâu năn (Muỗi hành): Diện tích nhiễm 2.574 ha (giảm 1.683 ha so với kỳ trước, giảm 1.221 ha so với CKNT); phòng trừ trong kỳ 322 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Sóc Trăng, Bạc Liêu, Long An, Đồng Tháp, Hậu Giang, Tiền Giang,…

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Trưởng thành, ổ trứng sâu đục thân 2 chấm xuất hiện rải rác; rầy nâu, rầy lưng trắng, chuột, bọ trĩ hại nhẹ trên mạ.

Ốc bươu vàng, chuột, tuyến trùng rễ, bệnh nghẹt rễ hại tăng trên lúa sạ. Sâu đục thân 2 chấm tiếp tục gây dảnh héo trên lúa  chiêm xuân sớm

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

 Chuột, Ốc bươu vàng tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên mạ, lúa trà sớm mới gieo cấy, hại nặng cục bộ tại khu vực gần gò bãi, ao hồ và kênh rạch. Các đối tượng sinh vật gây hại khác phát sinh và gây hại nhẹ.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Đồng bằng: Sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu và rầy lưng trắng, sâu đục thân, bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ lá và đạo ôn cổ bông…tiếp tục gây hại trên lúa Đông Xuân giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ, mức hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ. Bọ trĩ, dòi đục nõn hại nhẹ rải rác trên lúa Đông Xuân đại trà giai đoạn mạ – đẻ nhánh.

– Tây Nguyên: Sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn,…gây hại nhẹ trên lúa Đông Xuân giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ. Bọ trĩ, ruồi đục nõn, tuyến trùng, bệnh nghẹt rễ,…hại rải rác trên lúa giai đoạn sạ – mạ. Chuột gây hại rải rác trên các trà lúa, hại mạnh trên các trà lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ. Ốc bươu vàng lây lan theo nguồn nước và tiếp tục gây hại lúa Đông Xuân muộn giai đoạn sạ – mạ.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

Rầy nâu: Phát sinh gây hại tăng, phổ biến tuổi 2-4, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng. Cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến rầy nâu trên đồng ruộng nhất là trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ.

– Sâu năn (muỗi hành): Theo Trung tâm dự báo Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia trong thời gian tới khu vực Nam Bộ, đặc biệt vùng đồng bằng sông Cửu Long thời tiết se lạnh vào sáng sớm, nhiều sương mù, trưa nắng nóng, biên độ nhiệt ngày đêm lớn, chiều và tối có xuất hiện mưa sẽ là điều kiện thuận lợi cho sâu năn (muỗi hành) có khả năng phát sinh và gây hại, đặc biệt trên các giống lúa thơm và trà lúa gieo sạ muộn từ giữa tháng 12/2022 đến tháng 01/2023.

– Bệnh đạo ôn: Tiếp tục phát triển trên trà lúa Đông Xuân 2022 – 2023, do điều kiện thời tiết ngày nắng, có lúc gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa, sáng sớm có sương mù, đặc biệt là ruộng gieo trồng giống nhiễm, sử dụng phân bón không cân đối và bón thừa phân đạm.

– Bệnh lem lép hạt: Tiếp tục phát triển gây hại do ảnh hưởng thời tiết có ẩm độ cao, mưa trái mùa và đối với ruộng sử dụng thừa phân đạm..

Ngoài ra, cần chú ý: Ốc bươu vàng gây hại trên trà lúa giai đoạn mạ- đầu đẻ nhánh; Chuột hại trên các trà lúa đang ở giai đoạn đòng – trỗ chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 02/05/2024-09/05/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.350        8.014  +50 
Lúa thường tại kho       9.750        9.529  +54 
Lứt loại 1     12.700      12.050  -38 
Xát trắng loại 1      14.700      14.650  +475 
5% tấm     14.500      14.407  +64 
15% tấm     14.300      14.200  +83 
25% tấm     14.100      13.833  -42 
Tấm 1/2     11.450      10.793  -43 
Cám xát/lau       6.450        6.007  +357 

Tỷ giá

Ngày 17/05/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,22
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 15952,02
MYR Malaysian Ringgit 4,69
PHP Philippine Peso 57,69
KRW South Korean Won 1354,25
JPY Japanese Yen 155,56
INR Indian Rupee 83,31
MMK Burmese Kyat 2099,24
PKR Pakistani Rupee 278,51
THB Thai Baht 36,13
VND Vietnamese Dong 25435,50