Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 17 tháng 03 đến ngày 23 tháng 03 năm 2023)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 23,9 0C;         Cao nhất: 35,70C;           Thấp nhất: 15,1 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82 %;            Cao nhất: 91,6 %;          Thấp nhất:  59 %.

– Nhận xét: Đầu kỳ có mưa rải rác tập trung vào đêm và sáng, trưa chiều giảm mây, hửng nắng; giữa đến cuối kỳ có nắng nóng.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 24/3, ngày nắng, có nơi nắng nóng; riêng Sơn La, Hòa Bình có nắng nóng, từ chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác. Ngày 25-30/3, có mưa vài nơi, ngày nắng; riêng đêm 25/3 và từ 27-28/3, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. 

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 25,1 0C;         Cao nhất: 38 0C;           Thấp nhất: 20,30C;

Độ ẩm:     Trung bình: 87%;              Cao nhất: 92,5%;          Thấp nhất: 69,3 %.

– Nhận xét: Đầu và giữa kỳ, đêm và sáng sớm nhiều mây có sương mù, trưa chiều giảm mây, trời nắng, cuối kỳ do ảnh hưởng của hiệu ứng Phơn nên ngày nắng nóng, có nơi nắng gay gắt.

Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 24/3, ngày nắng nóng, riêng phía Tây khu vực có nơi nắng nóng gay gắt, chiều tối và đêm có mưa vài nơi. Ngày 25-30/3, khu vực có mưa rào và dông rải rác; riêng từ chiều tối đêm 25-28/3, cục bộ có mưa vừa, mưa to.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 26,2 0C;        Cao nhất: 30,1 0C;            Thấp nhất: 230C;

Độ ẩm:     Trung bình: 81 %;            Cao nhất: 88 %;             Thấp nhất: 76,3%.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,5 0C;        Cao nhất: 36,2 0C;             Thấp nhất: 12,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 74 %;            Cao nhất: 76 %;           Thấp nhất: 66,4%.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua ở khu vực Đồng Bằng trời mây thay đổi, ngày nắng, đêm và sáng sớm có sương; Khu vực Tây Nguyên ngày nắng, đêm và sáng sớm trời se lạnh, sương mù. Lúa Đông Xuân, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường

– Dự báo trong tuần tới:

 Duyên hải nam trung bộ: Từ ngày 24-30/3, khu vực mây thay đổi, có mưa vài nơi, ngày nắng

Tây nguyên: Từ ngày 24-30/3, phổ biến ít mưa, ngày nắng, có nơi nắng nóng.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28 0C;             Cao nhất: 37 0C;         Thấp nhất: 23 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 75,9 %;           Cao nhất: 81,5 %;       Thấp nhất: 64,3%.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực trong tuần phổ biến ít mưa ban  ngày trời nắng.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 24-30/3, ngày nắng, có nơi nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 705. 371 ha (đạt 99% so với kế hoạch). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Đứng cái – phân hóa đòng

41.149

Trà chính vụ

Đẻ nhánh rộ – cuối đẻ nhánh

281.094

Trà muộn

Hồi xanh – đẻ nhánh, đẻ rộ

383.128

Tổng cộng

705.371

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 347.199 ha (đạt 100 % so với kế hoạch). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Sớm

Làm đòng

80.000

Chính vụ

Đứng cái – làm đòng

217.000

Muộn

Đẻ nhánh rộ

97.199

Tổng cộng

347.199

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 325.554/ 318.686 ha (đạt 102 % so với kế hoạch), đã thu hoạch được 26.411 ha. Cụ thể:

Khu vực

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch

Đồng bằng

Sớm

Chín- thu hoạch

43.342

22.260

Chính vụ

Ngậm sữa- chắc xanh

124.876

 

Muộn

 Đứng cái- đòng trỗ

63.831

 

Tây nguyên

Sớm

Chín- thu hoạch

10.178

4.151

Chính vụ

Ngậm sữa- chắc xanh

32.773

 

Muộn

 Đứng cái- đòng trỗ

50.554

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

325.554

26.411

           

– Lúa Xuân Hè 2023: Đến nay toàn vùng đã gieo sạ được 593 ha chủ yếu tại tỉnh Bình Định.

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã xuống giống 1.550.515 ha, đã thu hoạch 1.025.897 ha (chiếm 66 % diện tích gieo trồng). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

0

 

Đẻ nhánh

5.532

 

Đòng-trỗ

80.886

 

Chín

438.200

 

Thu hoạch

 

1.025.897

Tổng

1.550.515

– Lúa Hè Thu 2023: Đã xuống giống 245.140 ha, cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

115.799

 

Đẻ nhánh

41.880

 

Đòng- trỗ

57.943

 

Chín

29.518

 

Tổng

245.140

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ

Vụ

 

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

Nhiễm mặn

Đông Xuân 2022-2023

94

2.082,7

1.869,7

0

2.176,7 (VL)

 

Tổng

94

2.082,7

1.869,7

0

2.176,7 (VL)

 

Ghi chú:  VL: Vĩnh Long.

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 7.208 ha (giảm 1.959 ha so với kỳ trước, giảm 5.462 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 237 ha; phòng trừ trong kỳ 4.542 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Gia Lai, Ninh Thuận, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Long An, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu…

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 4.377 ha (giảm 1.756 ha so với kỳ trước, giảm 2.789 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 4.324 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Bình Định, Quảng Ngãi, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Long An, Tây Ninh, Sóc trăng, Hậu Giang, Bình Dương…

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 5.402 ha (giảm 279 ha so với kỳ trước, tăng 3.547 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 5.177 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Điện Biên, Long An, Tiền Giang, Tây Ninh, Bạc Liêu, Bà Rịa Vũng Tàu, Hậu Giang…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 1.236 ha (giảm 2.354 ha so với kỳ trước, giảm 890 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 04 ha;  phòng trừ trong kỳ 853 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Bình,  Quảng Trị, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Bình Thuận, Quảng Nam, Gia Lai, Đắk Lắk, Tây Ninh, Long An, Sóc Trăng, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Tháp.

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 602 ha (giảm 960 ha so với kỳ trước, giảm 1.573 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 268 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:  Bình Thuận, Khánh Hòa, Gia Lai, Đắk Lắk, Sóc Trăng, Bà Rịa Vũng Tàu…

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 4.215 ha (giảm 1.303 ha so với kỳ trước, giảm 4.098 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.722 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên,  Yên Bái, Quảng Bình, Khánh Hòa, Bình Thuận,  Phú Yên, Bình Định, Đắk Lắk, Gia Lai, Bạc Liêu, Long An,  Tây Ninh, Sóc Trăng, Đồng Nai, Trà Vinh… .

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 7.133 ha (giảm 5.049 ha so với kỳ trước, giảm 3.088 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 03 ha; phòng trừ trong kỳ 6.039 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận, Gia Lai,  Bạc Liêu, Long An, Tiên Giang,  Hậu Giang, Đồng Tháp,  Sóc Trăng, …

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 2.245 ha (tăng 714 ha so với kỳ trước, giảm 417 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 61 ha; đã phòng trừ trong kỳ 1.661 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên, Thái Nguyên, Hà Nội, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Đà Nẵng, Gia Lai, Lâm Đồng, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Tây Ninh…

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 16.444 ha (giảm 1.160 ha so với kỳ trước, giảm 73 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 187 ha;  phòng trừ trong kỳ 12.964 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hà Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Vĩnh Long, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Hậu Giang, Tiền Giang, Bình Phước, …

– Chuột: Diện tích nhiễm 9.248 ha (giảm 2.399 ha so với kỳ trước, tăng 857 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 631 ha; phòng trừ trong kỳ 2.713 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên, Thái Bình, Ninh Bình… Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừ Thiên Huế, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Thuận, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Đắk Lắk, Bạc Liêu, Long An, Hậu Giang, Đồng Nai, Đồng Tháp, Sóc Trăng,  An Giang…

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 134 ha (giảm 291 ha so với kỳ trước, giảm 36 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 65 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Quảng Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Phước, Đồng Nai, …

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Bệnh đạo ôn lá: Tiếp tục hại tăng trên các giống nhiễm đặc biệt trên những ruộng xanh tốt, bón nhiều đạm trong điều kiện thời tiết thuận lợi.

– Sâu cuốn lá nhỏ : Sâu non tiếp tục hại diện hẹp trên lúa sớm – chính vụ.

Ngoài ra, Sâu đục thân, bệnh nghẹt rễ, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn hại tăng, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình; Rầy nâu- rầy lưng trắng, ốc bươu vàng, chuột, bọ trĩ, ruồi đục nõn, tuyến trùng rễ,… tiếp tục hại.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Bệnh đạo ôn lá: Tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh rộ – đứng cái, có khả năng gây cháy lụi những diện tích giống nhiễm bón thừa đạm. Tại các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế bệnh giảm dần chuyển gây hại trên tai lá và cổ lá đòng.

Ngoài ra, các đối tượng như: Chuột tiếp tục phát sinh gây hại trên các trà lúa, hại nặng cục bộ tại vùng gần gò bãi; Bệnh đốm sọc vi khuẩn tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa trà sớm giai đoạn đứng cái – làm đòng; hại nặng cục bộ trên những chân ruộng bón phân không cân đối (thừa đạm, thiếu kali) khi gặp điều kiện mưa rào, giông, gió lớn; Bệnh khô vằn phát sinh gây hại tăng trên lúa trà sớm tại các tỉnh phía Nam khu vực. – Rầy nâu, rầy lưng trắng có khả năng phát sinh gây hại tăng trên lúa trà sớm tại các tỉnh phía Nam  khu vực.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 – Khu vực Đồng bằng:  Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép thối hạt, bệnh khô vằn,…  tiếp tục phát sinh và gây hại tăng trên lúa Đông Xuân giai đoạn trỗ – chín, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ. Sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng, đạo ôn lá, bệnh bạc lá, bệnh đốm nâu,…tiếp tục gây hại phổ biến nhẹ – trung bình trên lúa Đông Xuân giai đoạn đứng cái -đòng trỗ – ngậm sữa.

– Khu vực Tây Nguyên: Sâu đục thân, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt,…gây hại nhẹ – trung bình trên lúa Đông Xuân giai đoạn đòng trỗ – chín. Sâu cuốn lá nhỏ, tuyến trùng, bệnh nghẹt rễ,…hại nhẹ trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ. Chuột: Tiếp tục gây hại trên các trà lúa và giống gieo lúa Xuân Hè

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

–  Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy cám mới nở, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng. Cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến rầy nâu trên đồng ruộng nhất là trên trà lúa giai đoạn đòng- trỗ.

 – Bệnh đạo ôn, bệnh lem lép hạt: Tiếp tục phát triển trên trà lúa Đông Xuân 2022 – 2023, do điều kiện thời tiết ngày nắng, có lúc gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa, sáng sớm có sương mù, đặc biệt là ruộng gieo trồng giống nhiễm, sử dụng phân bón không cân đối và bón thừa phân đạm.

– Ốc bươu vàng gây hại trên lúa Hè Thu 2023 mới xuống giống, đặc biệt trên các chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước. Chuột gây hại trà lúa giai đoạn trỗ chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam 5% broken 490 500
Jasmine
486 490
100% Broken
336 340
 Thái Lan 5% broken 388 392 -2
100% broken 369 373
  Ấn Độ 5% broken 346 350
100% broken 283 287
  Pakistan 5% broken 358 362 +1
100% broken 326 330 +2
  Miến Điện 5% broken 381 385
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

22/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.141,06
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,01
KRW South Korean Won 1.478,37
JPY Japanese Yen 159,40
INR Indian Rupee 93,49
MMK Burmese Kyat 2.099,67
PKR Pakistani Rupee 278,79
THB Thai Baht 32,19
VND Vietnamese Dong 26.269,59