I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.
1.1. Các tỉnh Bắc Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 27,7 0C; Cao nhất: 35,50C; Thấp nhất: 20,60C;
Độ ẩm: Trung bình: 85 %; Cao nhất: 92,3 %; Thấp nhất: 77,4%.
– Nhận xét: Trong kỳ ban ngày trời nắng nóng, chiều và tối có nơi có mưa rào và dông rải rác.
– Dự báo trong tuần tới:
+ Trung du miền núi phía Bắc: Từ ngày 20-22/9 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to; từ 23-26/9 có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh
+ Đồng Bằng Sông Hồng: Ngày 20-22/9, khu vực có mưa rào và dông rải rác về chiều và tối; từ 23-29/9 có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 28,0 0C; Cao nhất: 34,2 0C; Thấp nhất: 24,9 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 85,0 %; Cao nhất: 90 %; Thấp nhất: 80,8 %.
– Nhận xét: Đầu kỳ do chịu ảnh hưởng của hoàn lưu cơn bão số 3 trời âm u trong vùng có mưa tới mưa to, có nơi mưa rất to, giữa kỳ mây thay đổi ngày nắng đêm có mưa rào và dông. Cuối kỳ, chịu ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới trong vùng xảy ra mưa vừa, phía Nam mưa to đến rất to gây ảnh hưởng đến cây trồng và tiến độ thu hoạch vụ Thu Mùa 2024.
– Dự báo trong tuần tới: Ngày 20-22/9 có mưa, mưa vừa, cục bộ có nơi mưa to và dông; từ 23-26/9 có mưa rào và dông rải rác, phía Nam cục bộ có mưa to và dông. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- a) Duyên hải Nam Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 30 0C; Cao nhất: 35 0C; Thấp nhất: 26,3 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 79,0 %; Cao nhất: 85,9 %; Thấp nhất: 73,6 %.
- b) Tây Nguyên
Nhiệt độ: Trung bình: 22,4 0C; Cao nhất: 30,5 0C; Thấp nhất: 17,3 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 91,0 %; Cao nhất: 94,1 %; Thấp nhất: 86,4 %.
– Nhận xét: Thời tiết tuần qua, do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới nên khu vực Đồng bằng và Tây Nguyên trời mây thay đổi, ngày nắng gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa rào và dông, cục bộ có nơi mưa vừa đến mưa to. Nhìn chung, lúa Hè Thu, lúa Mùa, cây công nghiệp, cây ăn quả, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.
– Dự báo trong tuần tới:
+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Chiều tối và tối có mưa rào rải rác và có nơi có dông, ngày nắng. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
+ Tây Nguyên: Có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có nơi mưa to (thời gian mưa tập trung vào chiều và đêm). Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
1.4. Các tỉnh Nam Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 27,3 0C; Cao nhất: 34,6 0C; Thấp nhất: 23,5 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 88,0 %; Cao nhất: 94,0 %; Thấp nhất: 79,8 %.
– Nhận xét: Trong kỳ qua, khu vực phổ biến có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to.
– Dự báo trong tuần tới: Có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có nơi mưa to (thời gian mưa tập trung vào chiều và đêm). Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
2.1. Các tỉnh Bắc Bộ
Lúa Mùa 2024: Diện tích đã gieo, cấy được 833.542 ha/ 832.572 ha, đạt 101 % so với kế hoạch. Cụ thể:
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Trà sớm |
Chín – Thu hoạch |
210.829 |
|
Trà chính vụ |
Ngậm sữa – Chắc xanh |
498.429 |
|
Trà muộn |
Đòng – Trỗ – Ngậm sữa |
124.284 |
|
Diện tích đã thu hoạch |
|
46.754 |
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
833.542/ 832.572 |
|
2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Lúa Hè Thu, Mùa 2024: Diện tích đã gieo, cấy 294.424 ha/ 302.672 ha, đạt 97,28% so với kế hoạch. Đến ngày 19/9/2024, đã thu hoạch được 231.866,8 ha, chiếm 78,8% diện tích gieo trồng. Cụ thể:
|
Vụ Hè Thu |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích gieo trồng (ha) |
Diện tích thu hoạch (ha) |
|
Trà sớm |
Thu hoạch xong |
130.674,5 |
130.674,5 |
|
Trà chính vụ |
Chín – Thu hoạch |
151.394,3 |
101.192,31 |
|
Trà muộn |
Làm đòng – Trổ – chín sữa |
12.355,6 |
|
|
Tổng |
|
294.424,5 |
231.866,8 |
2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
– Lúa Hè Thu 2024: Diện tích đã gieo cấy 343.834 ha/ 356.589 ha, đạt 96,4 % so với kế hoạch. Đến ngày 19/9/2024, đã thu hoạch 225.005,7 ha, chiếm 65,4 % diện tích gieo trồng. Cụ thể:
– Vụ Hè Thu 2024
|
Khu vực |
Trà |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích gieo trồng (ha) |
Diện tích thu hoạch (ha) |
|
Đồng bằng |
Sớm |
Thu hoạch xong |
79.632,0 |
79.632,0 |
|
Chính vụ |
Thu hoạch xong |
104.621,9 |
104.621,9 |
|
|
Muộn |
Chắc xanh – Thu hoạch |
34.104,5 |
28.079,4 |
|
|
Tây Nguyên |
Sớm |
Chín – Thu hoạch |
37.423,9 |
12.672,4 |
|
Chính vụ |
Chắc xanh – Chín |
57.091,1 |
|
|
|
Muộn |
Trổ – Ngậm sữa |
30.960,9 |
|
|
|
Tổng |
343.834,3 |
225.005,7 |
||
– Lúa vụ Mùa 2024: Diện tích đã gieo cấy 65.518,7 ha; tập trung chủ yếu ở các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng,… Cụ thể:
|
Khu vực |
Trà |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Đồng bằng |
Sớm |
Đứng cái – Ngậm sữa |
8.968,0 |
|
Chính vụ |
Sạ – Mạ – Đẻ nhánh |
36.274,2 |
|
|
Tây Nguyên |
Sớm |
Đứng cái – Ngậm sữa |
18.482,0 |
|
Chính vụ |
Sạ – Mạ – Đẻ nhánh |
1.794,5 |
|
|
Tổng cộng |
65.518,7 |
||
2.4. Các tỉnh Nam Bộ
– Lúa Hè Thu 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 1.556.198 ha/ 1.540.011 ha, đạt 101% so với kế hoạch; đã thu hoạch 1.333.791 ha (chiếm 78,6 % diện tích). Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
265 |
|
|
Đẻ nhánh |
713 |
|
|
Đòng – trỗ |
17.825 |
|
|
Chín |
203.604 |
|
|
Thu hoạch |
|
1.333.791 |
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
1.556.198/ 1.540.011 |
|
– Lúa Thu Đông 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 689.352 ha/ 773.821 ha, đạt 89 % so với kế hoạch. Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
123.361 |
|
|
Đẻ nhánh |
160.525 |
|
|
Đòng-trỗ |
102.732 |
|
|
Chín |
213.578 |
|
|
Thu hoạch |
|
89.156 |
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
689.352 |
|
* Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng trong vụ
|
Vụ |
Diện tích bị thiệt hại và khắc phục (ha) |
Nguyên nhân |
||||
|
Giảm NS 10-30% |
Giảm NS |
Mất trắng (>70%) |
Đã gieo |
Khô hạn, nhiễm mặn (ha) |
Ngập úng, đổ ngã (ha) |
|
|
Hè Thu 2024 |
1.588,8 |
5.013,8 |
5.902,2 |
603,8 |
1.098,5 |
10.789,6 |
|
Thu Đông 2024 |
1.465 |
300,4 |
73,6 |
1.731,4 |
|
1.839 |
|
Tổng |
3.053,8 |
5.314,2 |
5.975,8 |
2.703,5 |
1.098,5 |
12.628,6 |
* Trong vụ Hè Thu 2024:
– Đã có 1.098,5 ha lúa bị nhiễm mặn, khô hạn (trong đó mức độ thiệt hại 30-70% là 474,8 ha; >70% là 623,7 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 359,1 ha) tại tỉnh Kiên Giang.
– Do ảnh hưởng mưa bão nên lúa bị đổ ngã với diện tích 10.630,8 ha (trong đó mức độ thiệt hại 10-30% là 5.001 ha; 30-70% là 5.337,9 ha; >70% là 291,9 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 142,4 ha) tại tỉnh Kiên Giang (9.060,8 ha), Vĩnh Long (1.420 ha) và Sóc Trăng (141 ha).
– Tình hình mưa bão gây ngập nước đến cây lúa với diện tích 158,8 ha tại tỉnh Kiên Giang (trong đó mức độ thiệt hại 10-30% là 12,8 ha; 30-70% là 89,5 ha; >70% là 56,5 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 102,3 ha)
* Trong vụ Thu Đông – Mùa 2024:
– Thời tiết mưa lớn kéo dài gây đổ ngã và ngập úng với diện tích 1.839 ha, nên diện tích lúa bị chết giống tại tỉnh Vĩnh Long (1.555 ha) và Kiên Giang (249 ha), đổ ngã tại Kiên Giang (35 ha); trong đó mức độ thiệt hại 10-30% là 1.465 ha; 30-70% là 300,4 ha; >70% là 73,6 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 1.731,4 ha.
– Tình hình mưa gió ngập nước ảnh hưởng đến cây lúa: 750,3 ha lúa bị ảnh hưởng do ngập nước tại Bà Rịa-Vũng Tàu (trong đó mức độ ảnh hưởng 30-70% là 710 ha; >70% là 40,3 ha) hiện nay ruộng lúa đã thoát nước, không còn ngập nước.
II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:
– Bệnh đạo ôn:
+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 5.826 ha (tăng 256 ha so với kỳ trước, tăng 704 ha so với CKNT), nhiễm nặng 8 ha, phòng trừ trong kỳ 1.581 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Gia Lai, Lâm Đồng, Đắk Lắk,An Giang, Vĩnh Long, Tây Ninh, Kiên Giang, Bạc Liêu, …;
+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 3.527 ha (giảm 1.163 ha so với kỳ trước, tăng 1.300 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 7.042 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lai Châu, Gia Lai, Lâm Đồng, Kiên Giang, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Hậu Giang, Cần Thơ…;
– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 2.831 ha (giảm 25.850 ha so với kỳ trước, giảm 7.693 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 590 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Gia Lai, Đắk Lắk, An Giang, Vĩnh Long, Tây Ninh, Sóc Trăng, Hậu Giang, Đồng Tháp, …;
– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 3.509 ha (tăng 346 ha so với kỳ trước, tăng 3.928 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 58 ha, phòng trừ trong kỳ 2.215 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Cà Mau, Tiền Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Đồng Nai, Long An…;
– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Diện tích nhiễm 112 ha (giảm 59 ha so với tuần trước), phòng trừ trong kỳ 50 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Tiền Giang, Đồng Tháp.
– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.383 ha (tăng 9 ha so với kỳ trước, tăng 785 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 23 ha; phòng trừ trong kỳ 20.055 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Hải Phòng… Bình Thuận, Khánh Hoà, Gia Lai, Đắk Lắk , Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang, Đồng Tháp, Bà Rịa Vũng Tàu …;
– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 8.363 ha (tăng 2.385 ha so với kỳ trước, tăng 2.700 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 246 ha; phòng trừ trong kỳ 7.619 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Bắc Giang, Điện biên…Thanh Hoá, Kiên Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Cần Thơ, Bạc Liêu, An Giang…;
– Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 6.922 ha (giảm 3.792 ha so với kỳ trước, tăng 1.611 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 80 ha; phòng trừ trong kỳ 8.400 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lai Châu, Thanh Hoá, Nghệ An, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Kiên Giang, Sóc Trăng, Hậu Giang, Tiền Giang, An Giang, Cà mau…;
– Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 458 ha (tăng 92 ha so với kỳ trước, giảm 192 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 295 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Gia Lai, Lâm Đồng, Tây Ninh, Đồng Tháp, TP Hồ Chí Minh, An Giang, Hậu Giang, Bình Phước…
– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 2.745 ha (tăng 508 ha so với kỳ trước, giảm 897 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.927 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Gia Lai, Bình Thuận, Khánh Hoà, Đồng Nai, Long An, Đồng Tháp, Tây Ninh, An Giang, TP Hồ Chí Minh…;
– Chuột: Diện tích nhiễm 6.159 ha (giảm 463 ha so với kỳ trước, giảm 7.111 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 208 ha; phòng trừ trong kỳ 616 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Hà Nội, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Thuận, Khánh Hoà, Gia lai, Đắk Lắk, An Giang, Hậu Giang, Cà Mau, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Long…;
III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:
a) Các tỉnh Bắc Bộ:
– Rầy nâu – rầy lưng trắng: Rầy lứa 7 nở rộ và gây hại trên trà lúa chính vụ, muộn, giống nhiễm.
– Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non gây hại chủ yếu trên diện tích lúa muộn giống dài ngày. Đặc biệt là các diện tích lúa xanh tốt.
– Sâu đục thân 2 chấm: Sâu non gây bông bạc một số diện tích lúa trỗ sau 20/9
– Chuột, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn hại tăng; lúa cỏ tiếp tục hại.
b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:
– Chuột: tiếp tục gây hại trên trà lúa Mùa muộn, hại nặng trên các chân ruộng gần làng, gò bãi tại các tỉnh trong vùng.
– Bệnh đen lép hạt: phát sinh gây hại trên lúa trà lúa mùa muộn, hại nặng cục bộ trên những chân ruộng gieo cấy dày, bón thừa đạm gặp điều kiện mưa và dông.
– Bệnh bạc lá: phát sinh gây hại tăng trên lúa Mùa muộn giai đoạn Đòng, trỗ – chín sữa tại các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An; hại nặng cục bộ trên các chân ruộng bón phân thiếu cân đối, thừa đạm.
Ngoài ra, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân 2 chấm, bệnh khô vằn,…: tiếp tục gây hại phổ biến nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng trên lúa Mùa muộn tại Thanh Hóa, Nghệ An.
c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
– Đồng bằng:
+ Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, rầy nâu+RLT, bệnh đạo ôn cổ lá+cổ bông, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt,…tiếp tục gây hại trên lúa Mùa trà sớm giai đoạn đòng trổ – ngậm sữa.
+ Bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bệnh đạo ôn lá,…hại lúa Mùa giai đoạn mạ – đẻ nhánh – đứng cái.
– Tây Nguyên:
+ Sâu đục thân, bệnh đạo ôn cổ lá+cổ bông, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt,…hại lúa Hè Thu muộn giai đoạn chắc xanh – chín; lúa Mùa giai đoạn đòng trổ – ngậm sữa.
+ Bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bệnh đạo ôn lá,…hại lúa Mùa giai đoạn mạ – đẻ nhánh – đứng cái.
– Chuột: Gây hại nhẹ rải rác trên các trà lúa.
– Ốc bươu vàng: Gây hại rải rác trên lúa Mùa giai đoạn sạ – mạ.
d) Các tỉnh Nam Bộ
– Rầy nâu: trên đồng phổ biến rầy tuổi 3-5 và gây hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình, cục bộ hại nặng trên trà lúa giai đoạn đòng- trỗ. Các tỉnh tiếp tục khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên, nắm bắt sát tình hình rầy gây hại trên đồng để quản lý tốt đối tượng này.
– Hiện nay thời tiết thường có mưa nhiều vào chiều tối và đêm, ẩm độ không khí cao tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, bệnh đen lép hạt, .. phát triển gia tăng diện tích hại trong tuần tới. Khuyến cáo thăm đồng thường xuyên để phát hiện bệnh sớm và có biện pháp quản lý kịp thời, hiệu quả.
Ngoài ra, cần chú ý: Ốc bươu vàng gây hại trên trà lúa Thu Đông- Mùa mới xuống giống <15 ngày sau sạ (NSS.). Chuột gây hại trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín, áp dụng các biện pháp diệt chuột trên diện rộng, mang tính cộng đồng để tăng hiệu quả phòng, trừ.
(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)




