Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 13 tháng 05 đến ngày 19 tháng 05 năm 2022)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 24,8 0C;         Cao nhất: 34,5 0C;         Thấp nhất: 17,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 81 %   Cao nhất: 91,5 %;              Thấp nhất:  66,6 %.

– Nhận xét: Trong kỳ đêm và sáng có sương mù, ngày nắng xen kẽ mưa rào nhỏ một vài nơi.

– Dự báo trong tuần tới: Khu vực Bắc Bộ sẽ có một đợt mưa dông lớn bắt đầu từ ngày 20-21/5, có khả năng kéo dài đến khoảng ngày 23-24/5, sau đó tạm giảm mưa trong ngày 24. Từ khoảng ngày 25-26/5 có xu hướng gia tăng mưa dông trở lại. Đề phòng các hiện tượng cực đoan đi kèm như lốc, sét, gió mạnh và nguy cơ xảy ra ngập úng vùng trũng thấp, lũ quét và sạt lở đất vùng núi cao.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,1 0C;        Cao nhất: 37 0C;               Thấp nhất: 20,9 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 81 %;            Cao nhất: 93,3 %;        Thấp nhất: 69,4 %.

– Nhận xét: Mây thay đổi đến nhiều mây, ngày trời nắng, trời lạnh về đêm và sáng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác. Gió nhẹ.

Dự báo trong tuần tới: Ngày 20/5 phổ biến có mưa vài nơi, từ khoảng chiều tối và đêm gia tăng mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa đến mưa to.

Từ ngày 21-23/5, có mưa rào và rải rác có dông, có mưa vừa, cục bộ có mưa to đến rất to. Đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh trong cơn dông.

Ngày 24-26/5, phổ biến có mưa rào và dông rải rác, riêng khoảng sáng ngày 24 và từ chiều tối ngày 26/5 có mưa vừa, có nơi có mưa to (mưa tập trung ở phía Bắc khu vực). Đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh trong cơn dông.

         1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,8 0C;        Cao nhất: 33,1 0C;          Thấp nhất: 25,9 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 84 %;            Cao nhất: 87,8 %;        Thấp nhất: 78,4 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 23,5 0C;        Cao nhất: 34,5 0C;          Thấp nhất: 16,40C;

Độ ẩm:     Trung bình: 85 %;            Cao nhất: 91 %;           Thấp nhất: 74,4 %.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua ở khu vực Đồng Bằng trời nhiều mây, có mưa rào và dông rải rác vài nơi. Tây Nguyên có mưa rào và dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Thuận lợi cho làm đất gieo sạ lúa Hè Thu, cây công nghiệp dài ngày và cây ăn trái sinh trưởng, phát triển. Nhìn chung, lúa Xuân Hè, lúa Hè Thu, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển thuận lợi.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 20-23/5 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa đến mưa to, thời điểm mưa tập trung vào chiều tối và đêm.Từ ngày 24-26/5, phổ biến có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng.

+ Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 20-26/5 có mưa rào và dông rải rác, có mưa vừa, có nơi có mưa to; thời điểm mưa tập trung vào chiều tối và đêm. Riêng thời kỳ ngày 22-23 và khoảng ngày 25-26 lượng mưa có xu hướng gia tăng. Đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,8 0C;        Cao nhất: 36,3 0C;          Thấp nhất: 24,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 85,4 %;         Cao nhất: 93,8 %;        Thấp nhất: 78,8 %.

– Nhận xét: trong tuần phổ biến có mưa rào và dông vài nơi.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 20-26/5 có mưa rào và dông rải rác, có mưa vừa, có nơi có mưa to; thời điểm mưa tập trung vào chiều tối và đêm. Riêng thời kỳ ngày 22-23 và khoảng ngày 25-26 lượng mưa có xu hướng gia tăng. Đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Đông Xuân 2021-2022: Trên đồng ruộng hiện nay có 723.905 ha/ 724.759 ha (đạt 99,9 % so với kế hoạch). Hiện nay đã có 714.439 ha lúa đã trỗ (chiếm 98,6% diện tích lúa xuân 2022). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Chắc xanh – đỏ đuôi, thu hoạch

34.894

Trà chính vụ

Ngậm sữa – phơi màu

241.120

Trà muộn

Làm đòng – trỗ

447.891

Tổng cộng (Thực hiện /Kế hoạch)

             723.905/ 724.759

Tổng diện tích lúa trỗ đến ngày 18/5/2022

714.439

2.2. Các tỉnh Bắc  trung Bộ

– Lúa Đông Xuân 2021-2022: Diện tích đã gieo cấy 349.814 ha/ 348.000 ha (đạt 100,52 % so với kế hoạch); đã thu hoạch 112.331 ha lúa xuân sớm (chiếm khoảng 32,11% diện tích gieo trồng). Cụ thể:

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

 Diện tích đã thu hoạch (ha)

Xuân sớm

Thu hoạch xong

80.597

80.597

Xuân chính vụ

 Chín – Thu hoạch

217.051

31.737

Xuân muộn

Trỗ- chín sữa- chín sáp

52.166

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

          349.814

          112.331

           – Lúa Hè Thu: Hiện nay đã gieo cấy 2.542 ha  đang ở giai đoạn mới gieo – Bén rễ hồi xanh chủ yếu tại Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông xuân 2021-2022: đã thu hoạch xong

– Lúa Xuân Hè 2022: Diện tích đã gieo cấy 5.238 ha, sinh trưởng phổ biến ở giai  Đẻ nhánh- đứng cái, tập trung tại tỉnh Bình Định.

– Lúa Hè Thu 2022: Tính đến ngày 19/5/2022, toàn vùng đã gieo cấy được 61.120 ha/ 445.680 ha (đạt 13,71 % so với kế hoạch), sinh trưởng phổ biến ở giai đoạn xuống giống – mạ – đẻ nhánh. Tập trung chủ yếu tại các tỉnh: Bình Định, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Phú Yên, Quảng Nam, Lâm Đồng,…

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

Lúa Đông Xuân 2021 – 2022: Diện tích 1.583.483 ha, đã thu hoạch xong;

  • Lúa Hè thu 2022: Tính đến ngày 19/5/2022, toàn vùng đã gieo cấy được 212.528 ha/ 1.610.784 ha (đạt 75,27% so với kế hoạch). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

434.108

 

Đẻ nhánh

410.602

 

Đòng – trỗ

166.226

 

Chín

158.111

 

Thu hoạch

 

43.481

Tổng cộng

1.212.528

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã (ha)

Nhiễm mặn

Hè Thu

364,2

193,3

44,3

 

113,3 (ST)

444,2 (KG)

Tổng

364,2

193,3

44,3

 

113,3

444,2

Ghi chú: KG- Kiên Giang; ST: Sóc Trăng

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

 Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 9.151 ha (tăng 2.157 ha so với kỳ trước, tăng 963 ha so với CKNT), diện tích đã phòng trừ trong kỳ 5.964 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Kiên Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Long An, Cần Thơ, Gia Lai, Bình Thuận, Đăk Lăk, Lâm Đồng, An Giang ,…

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 3.212 ha ( giảm 431 ha so với kỳ trước, tăng 1.616 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 161 ha; diện tích  đã phòng trừ trong kỳ 336 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Tuyên Quang, Yên Bái, lào Cai, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Kiên Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long…

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 11.096 ha ( giảm 2.160 ha so với kỳ trước, giảm 10.656 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 678 ha; đã phòng trừ trong kỳ 3.738 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Hưng Yên, Yên Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Đà Nẵng, Hậu Giang…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 5.680 ha (giảm 32.699 ha so với kỳ trước, tăng 3.262 ha so với CKNT), đã phòng trừ trong kỳ 16.214 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, Hải Dương, Bắc Ninh, Bình Thuận, An Giang, Long An, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.599 ha (tăng 495  ha so với kỳ trước, giảm 227 ha so với CKNT); đã phòng trừ trong kỳ 677 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: An Giang, Hậu Giang, Long An, Bà Rịa -Vũng Tàu, Sóc Trăng, Tây Ninh, Bình Thuận, Đăk Lak, Gia Lai, Ninh Thuận, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Yên Bái, Điện Biên, Thanh Hóa, Long An, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu…

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 2.657 ha (giảm 1.550 ha so với kỳ trước, tăng 1.395 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 122 ha; đã phòng trừ trong kỳ 970 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Hậu Giang

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 6.769 ha ( giảm 587 ha so với kỳ trước, tăng 4.751 ha so với CKNT), nhiễm nặng 32 ha, diện tích đã phòng trừ trong kỳ 2.358 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Hưng Yên, Yên Bái, Điện Biên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An, Hậu Giang, Tiền Giang, Tây Ninh…

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 44.580 ha ( Giảm 21.105 ha so với kỳ trước, giảm 28.242 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 1.976 ha; diện tích phòng trừ trong kỳ 35.549 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh : Hà Nam, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Hậu Giang, Tiền Giang…

– Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm bệnh toàn vùng 15 ha (giảm 582 ha so với tuần trước) tỷ lệ nhiễm phổ biến 2,5-5%. Bệnh xuất hiện gây hại tại tỉnh Kiên Giang.

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 13.725 ha (tăng 7.498 ha so với kỳ trước, tăng 8.418 ha so với CKNT); nhiễm nặng 77 ha, đã phòng trừ trong kỳ 12.437 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Trị, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Bình Định, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Long An, Cà Mau, Tây Ninh…

– Chuột: Diện tích nhiễm 5.353 ha ( giảm 1.463 ha so với kỳ trước, giảm 418 ha so với CKNT), diện tích hại nặng 92 ha; diện tích trừ chuột trong kỳ 1.208 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Thái Bình, Hà Nội, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Thuạn, Khánh Hòa, An Giang, Hậu Giang, Long an, Bạc Liêu, Sóc tRăng, Vĩnh Long…

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 1.429 ha ( Tăng 707 ha so với kỳ trước, giảm 1.543 ha so với CKNT) , diện tích đã phòng trừ trong kỳ là 775 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Định, Bình Thuận, Lâm Đồng, Bạc Liêu, An Giang, Cà Mau, Tây Ninh, Hậu Giang, TP Hồ Chí Minh.

– Hiện tượng lúa cỏ: Xuất hiện cục bộ tại Hà Nam, Ninh Bình tỷ lệ phổ biến RR, cao 10-20%, cục bộ 40-50%. Diện tích nhiễm 1.169 ha (cao hơn 359 ha so với kỳ trước, cao hơn 1.121 ha so với CKNT), nặng 115,8 ha, mất trắng 11,7 ha, phòng trừ 1.064 ha.

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Bệnh đạo ôn cổ bông: Bệnh tiếp tục phát sinh gây hại trên những diện tích đã bị đạo ôn lá và các giống nhiễm, nhất là trên những diện tích lúa khi trỗ gặp điều kiện thời tiết có mưa, ẩm, chênh lệch nhiệt độ ngày đêm cao;

 – Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ lứa 3 vũ hóa.

– Rầy nâu – rầy lưng trắng: Rầy lứa 3 nở và hại trên các trà lúa đặc biệt trên các giống nhiễm.

– Sâu đục thân 2 chấm: Sâu non gây bông bạc diện hẹp trên trà lúa trỗ muộn.

Bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn hại tăng; chuột, bệnh đen lép tiếp tục hại

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Chuột: Tiếp tục phát sinh gây hại trên các trà lúa, hại nặng cục bộ trên lúa Đông Xuân muộn giai đoạn trỗ – chín;

– Bệnh đạo ôn cổ bông: Tiếp tục gây hại trên lúa Đông Xuân muộn, giai đoạn trỗ – ngậm sữa. Đặc biệt trên những vùng đã nhiễm bệnh đạo ôn lá, vùng ổ dịch nhiễm bệnh hằng năm, vùng gieo trồng giống nhiễm, bón thừa đạm;

Bệnh khô vằn: Tiếp tục phát sinh gây hại tăng nhanh trên lúa Đông Xuân chính vụ – muộn, hại nặng cục bộ trên những diện tích gieo cấy dày, bón thừa đạm;

– Bệnh bạc lá vi khuẩn: Bệnh tiếp tục phát sinh, gây hại tăng trên lúa chính vụ – muộn, giai đoạn trỗ – chín sữa, gây hại nặng trên trên những chân ruộng bón phân không cân đối (thừa đạm, thiếu kali) khi gặp điều kiện mưa rào, dông, gió lớn;

– Bệnh đen lép hạt: Phát sinh gây hại tăng trên trà lúa trỗ tại các tỉnh trong vùng khi gặp điều kiện thời tiết âm u, có mưa, độ ẩm cao, sương mù kéo dài…

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, bọ trĩ, sâu keo, bệnh đạo ôn lá... tiếp tục gây hại trên lúa Xuân Hè và lúa Hè Thu sớm giai đoạn mạ – đẻ nhánh – đứng cái, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình. Chuột tiếp tục gây hại rải rác lúa Xuân Hè, lúa Hè Thu giai đoạn mạ – đẻ nhánh.; Ốc bươu vàng lây lan theo nguồn nước và gây hại lúa Xuân Hè (Bình Định) và lúa Hè Thu sớm giai đoạn xuống giống – mạ, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Trên đồng ruộng rầy trưởng thành tiếp tục di trú và rải rác có rầy cám nở, gây hại phổ biến ở mức nhẹ -trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng, trỗ.

– Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Có khả năng tiếp tục phát triển trên trà lúa Hè Thu 2022, nhất là trên những ruộng gieo sạ không theo đúng lịch khuyến cáo của ngành nông nghiệp.

– Bệnh đạo ôn, bạc lá, đen lép hạt: Do điều kiện thời tiết mưa nhiều, độ ẩm cao, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm chênh lệch thuận lợi cho bệnh phát triển. Dự báo, trong thời gian tới diện tích, mức độ hại có thể gia tăng, nhất là trên những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

Ngoài ra, thời tiết trong khu vực thời gian tới mưa nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho  ốc bươu vàng,… phát triển và lây lan gây hại, đặc biệt trên những chân ruộng thấp trũng mới gieo sạ.  Chú ý theo dõi đối tượng này, khuyến cáo áp dụng các biện pháp canh tác để diệt trừ.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Previous
Next

Từ ngày 11/08/2022-18/08/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       5.650        5.457  +21 
Lúa thường tại kho       6.950        6.429  +4 
Lứt loại 1       8.550        8.358  -86 
Xát trắng loại 1        9.150        8.813  -119 
5% tấm       9.200        8.864  -68 
15% tấm       8.850        8.667  -75 
25% tấm       8.650        8.417  -92 
Tấm 1/2       8.400        8.207  -7 
Cám xát/lau       8.200        8.032  -118 

Tỷ giá

Ngày 26/08/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,87
EUR Euro 1,00
IDR Indonesian Rupiah 14810,71
INR Indian Rupee 4,47
MMK Burmese Kyat 56,11
MYR Malaysian Ringgit 79,87
PHP Philippine Peso 2099,22
PKR Pakistani Rupee 220,52
THB Thai Baht 36,12
VND Vietnamese Dong 23346,89