Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 11 tháng 06 đến ngày 17 tháng 06 năm 2021)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

1.1. Các tỉnh phía Bắc

Nhiệt độ:  Trung bình: 31,0 0C; Cao nhất: 39,8 0C; Thấp nhất: 23,1 0C;

Độ ẩm:     Trung bình   74,9 %; Cao nhất: 85,4 %; Thấp nhất:  66,4 %.

– Nhận xét: Trong kỳ xảy ra nắng nóng gay gắt trên diện rộng. Có nơi đặc biêt gay gắt, nhiệt độ > 400C. Trời không mưa;

– Dự báo trong tuần tới:  Từ ngày 04 – 09/6, có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to và rải rác có dông; trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh. Ngày 10/6, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to; trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 32,1 0C; Cao nhất: 40,5 0C; Thấp nhất: 26,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 72,8 %; Cao nhất: 88,5 %; Thấp nhất: 61,0 %.

– Nhận xét: Trong kỳ do ảnh hưởng của rãnh áp thấp có trục ở khoảng 24-27 độ vĩ Bắc nối với vùng áp thấp phía Tây phát triển và mở rộng về phía Đông Nam nên xảy ra nắng nóng, nắng nóng gay gắt với nhiệt độ cao nhất phổ biến 36,5 – 39,50C, có nơi trên 400C. Thời gian có nhiệt độ > 350C từ 12 đến 17 giờ;

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 04-10/6, các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) trời nắng, có nơi nắng nóng, riêng chiều tối và đêm ngày 04/6 có mưa rào và dông rải rác; các tỉnh thuộc khu vực phía Nam (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) trời nắng nóng và nắng nóng gay gắt, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh. Từ chiều tối ngày 10/6 mưa có mưa rào và dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,9 0C; Cao nhất: 34,2 0C; Thấp nhất: 27,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 81,7 %; Cao nhất: 84,5 %;vThấp nhất: 77,8 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 23,9 0C;  Cao nhất: 34,0 0C;  Thấp nhất 15,2 0C

Độ ẩm:     Trung bình: 84,3 %;  Cao nhất: 91,3 %; Thấp nhất: 74,7 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, khu vực Đồng Bằng ngày nắng nóng, oi bức, chiều tối có mưa rải rác vài nơi. Tây Nguyên ngày nắng, chiều tối có mưa rào và giông. Nhìn chung, lúa Xuân Hè, lúa Hè Thu, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường;

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 04-10/6, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; ngày nắng, có nơi nắng nóng và nắng nóng gay gắt. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh. 

+ Khu vực Tây Nguyên: Ngày 04/6, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng. Từ ngày 05-10/6, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng; riêng ngày 07-08/6 chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh phía Nam

Nhiệt độ: Trung bình: 29,4 0C; Cao nhất: 35,9 0C; Thấp nhất: 24,2 0C;    

Độ ẩm:    Trung bình: 82,8 %;  Cao nhất: 90,3 %; Thấp nhất: 76,3 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong kỳ phổ biến ngày nắng, chiều tối xuất hiện mưa và dông rải rác;        

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 04-10/6, khu vực có mưa rào và dông vài nơi, riêng chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh phía Bắc

– Lúa Đông Xuân 2020 – 2021: Diện tích đã gieo cấy 733.830 ha/740.768 ha, đạt 99,06 % so kế hoạch, đã thu hoạch 513.681 ha (70 % diện tích). Cụ thể:

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Trà sớm, chính vụ

Đỏ đuôi – thu hoạch

 

513.681

Trà muộn

Trỗ – chắc xanh

 

 

Tổng cộng (Thực hiện /Kế hoạch)

733.830/740.768

513.681

– Lúa Mùa sớm 2021: Đến ngày 03/6/2021, đã gieo cấy được 12.610 ha/200.000 ha, đạt 6, 31% so kế hoạch.

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Lúa Đông Xuân 2020 – 2021: Diện tích 350.129,8 ha/347.085 ha, đạt 100,9 % so kế hoạch; đã thu hoạch xong.

– Lúa Hè Thu, Mùa 2021: Đến ngày 03/6/2021, đã gieo cấy được 104.939/ 310.742 ha, đạt 34% so kế hoạch; giai đoạn sinh trưởng phổ biến từ mới gieo – 3 lá – đẻ nhánh.

  • 3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

         – Lúa Xuân Hè 2021: Diện tích gieo cấy 7.511 ha; giai đoạn sinh trưởng phổ biến Đòng – Trỗ; tập trung chủ yếu ở tỉnh Bình Định;

            – Lúa Hè Thu 2021: Đã gieo cấy được 145.109 ha/341.700 ha, đạt 42,47 % so kế hoạch. Cụ thể:

Vụ

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Hè Thu
 (Đồng Bằng)

Thực hiện/kế hoạch

124.653,5/218.700

Sớm

Mạ – Đẻ nhánh

46.156,00

Chính vụ

Mạ

78.497,50

Hè Thu
(Tây Nguyên)

Thực hiện/kế hoạch

20.455,1/123.000

Sớm

Mạ – Đẻ nhánh

7.960,40

Chính vụ

Mạ

12.494,70

Tổng cộng (Thực hiện /Kế hoạch)

145.108,6/341.700

 

         2.4. Các tỉnh phía Nam

  • – Lúa Hè Thu 2021: Tổng diện tích đã gieo cấy 462.975 ha; đã thu hoạch 98.787 ha (6, 75% diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

378.580

 

Đẻ nhánh

459.377

 

Đòng – trỗ

320.648

 

Chín

205.583

 

Thu hoạch

 

98.787

Tổng cộng

1.462.975

                 

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 2.752 ha (giảm 2.251 ha so với kỳ trước, giảm 6.172 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 03 ha, phòng trừ 3.585 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Tiền Giang, Long An, Đồng Tháp, Kiên Giang, Vĩnh Long, Bà Rịa Vũng Tàu, Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 3.679 ha (tăng 168 ha so với kỳ trước, giảm 2.418 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.775 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam như An Giang, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, …

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 991 ha (giảm 238 ha so với kỳ trước, giảm 1.066 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.999 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Long An, Kiên Giang, Đồng Tháp, BR-Vũng Tàu, Bình Thuận, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng,  …

– Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 11.509 ha (tăng 2.108 ha so với kỳ trước, tăng 2.481 ha  so với CKNT), phòng trừ 8.303 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Kiên Giang, Long An, An Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Vĩnh Long, Bình Thuận, Gia Lai, Lâm Đồng…

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 1.968 ha (giảm 114 ha so với kỳ trước, tăng 294 ha so với CKNT), mất trắng 1,6 ha tại Hải Phòng; diện tích phòng trừ trong kỳ 28.712 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Kiên Giang, Tiền Giang, Cần Thơ , An Giang, Vĩnh Long, Điện Biên, Bắc Ninh, Hà Nội, …

– Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 2.299 ha (tăng 641 ha so với kỳ trước, giảm 3.574 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 2.127 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Đồng Tháp, Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Tiền Giang, An Giang.

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 1.650 ha (giảm 816 ha so với kỳ trước, tăng 848 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.065 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh như Đồng Tháp, Hậu Giang, Tây Ninh, Kiên Giang, Tiền Giang, An Giang, Bắc Ninh, Nam Định, Hải Phòng, …

Bệnh vàng lùn- lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm 587 ha (giảm 276 ha so với kỳ trước, tăng 577 ha so với CKNT), tỷ lệ bệnh phổ biến 5- 8% số dảnh, nơi cao > 10% số dảnh với diện tích 56 ha. Bệnh xuất hiện trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng – trỗ tại tỉnh Kiên Giang (03 huyện Giồng Riềng, Châu Thành và Tân Hiệp).

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 13.425 ha (tăng 3.576 ha so với kỳ trước, tăng 11.923 ha so với CKNT) diện tích phòng trừ trong kỳ 9.186 ha. Phân bố tại các tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Hậu Giang, Cà Mau, Bình Thuận, Bình Định, Lâm Đồng, Quảng Bình, Bình Định, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,…

– Chuột: Diện tích nhiễm 5.474 ha (tăng 766 ha so với kỳ trước, giảm 177 ha so với CKNT), diện tích nặng 60 ha, diện tích phòng trừ trong kỳ 2.380 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hòa,Thái Bình, Hà Nội, Bắc Ninh, …

– Lúa cỏ (lúa ma): hại diện hẹp trên các giống lúa Thiên ưu 8, J02, KD18… tỷ lệ trung bình 1-3%, cao 5-7%, cục bộ 10-30% số dảnh. Diện tích nhiễm 430,5 ha (tăng 387 ha so với kỳ trước), nhiễm nặng 152 ha, mất trắng 9,7 ha (Nình Bình 9,5 ha; Nam Định 0,2 ha),  đã tiêu hủy 9,5 ha (Ninh Bình), đã phòng trừ 33 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Ninh Bình (292 ha), Nam Định (79,2 ha), Thái Bình (30 ha), Hà Nội (18,7 ha), Hưng Yên (10,5 ha),…

 

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ

Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại chủ yếu trên các giống nhiễm, trà lúa Đông Xuân muộn, hại nặng diện hẹp trên trà lúa giai đoạn đỏ đuôi; Sâu đục thân hai chấm gây bông bạc diện hẹp trên trà lúa trỗ muộn; Bệnh khô vằn, bệnh bạc lá- đốm sọc vi khuẩn, bệnh đen lép hạt, bệnh đạo ôn cổ bông, chuột,...tiếp tục gây hại cục bộ trên trà lúa muộn.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Trên lúa gieo thẳng và mạ Hè Thu 2021: các đối tượng như Bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ, ốc bươu vàng, chuột,… hại nhẹ trên mạ và lúa mới gieo, cấy.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:

Các đối tượng: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân hai chấm, bệnh khô vằn, … tiếp tục hại nhẹ -trung bình trên lúa Xuân Hè giai đoạn làm đòng – trỗ bông; Chuột hại rải rác trên các trà lúa;  Bọ trĩ, sâu keo, bệnh đạo ôn lá,… hại cục bộ lúa Hè Thu giai đoạn mạ – đẻ nhánh; Ốc bươu vàng, … phát sinh gây hại chủ yếu trên lúa Hè Thu giai đoạn sạ – mạ.

  1. d) Các tỉnh Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long

Rầy nâu: dự báo có đợt rầy cám sẽ nở rộ trong kỳ tới trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, cục bộ có diện tích nhiễm nặng trên lúa giai đoạn đòng trỗ do rầy tích lũy mật độ từ đầu vụ.

– Bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá: có khả năng lây lan trên trà lúa Hè Thu 2021 gieo sạ không đúng theo lịch khuyến cáo.

 – Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên trà lúa giai đoạn từ đẻ nhánh – đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

– Bệnh lem lép hạt: bệnh sẽ tiếp tục phát triển gây hại tăng do ảnh hưởng thời tiết có mưa, dông và nắng gián đoạn.

– Ốc bươu vàng: tiếp tục phát triển và gia tăng diện tích gây hại do thời tiết mưa nhiều, đặc biệt trên những chân ruộng thấp trũng, khó thoát nước mới gieo sạ.  Chú ý theo dõi đối tượng này, khuyến cáo áp dụng các biện pháp canh tác để diệt trừ.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 24/11/2022-01/12/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.418  +64 
Lúa thường tại kho       7.900        7.217  +242 
Lứt loại 1     10.000        9.738  +71 
Xát trắng loại 1      10.800      10.525  +125 
5% tấm     10.400      10.279  -29 
15% tấm     10.200      10.017  -67 
25% tấm     10.100        9.792  -100 
Tấm 1/2       9.500        9.207  -29 
Cám xát/lau       8.550        8.446  +21 

Tỷ giá

Ngày 21/11/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,17
EUR Euro 0,98
IDR Indonesian Rupiah 15726,71
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 57,41
MYR Malaysian Ringgit 81,71
PHP Philippine Peso 2099,47
PKR Pakistani Rupee 224,14
THB Thai Baht 36,28
VND Vietnamese Dong 24829,24