Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 10 tháng 02 đến ngày 16 tháng 02 năm 2023)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 21,6 0C;         Cao nhất: 31,40C;           Thấp nhất: 12,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 81 %;            Cao nhất: 96,9 %;          Thấp nhất:  60,8 %.

– Nhận xét: Trong kỳ do ảnh hưởng của không khí lạnh, đêm và sáng trời rét, ngày trời nhiều mây, rải rác có mưa nhỏ, mưa phùn.

– Dự báo trong tuần tới: Có mưa vài nơi, đêm và sáng nhiều mây, có sương mù rải rác; riêng thời đoạn ngày 18-19 và khoảng đêm ngày 21 sang ngày 22/02, khu vực Bắc Bộ trời nhiều mây, có mưa, mưa nhỏ, vùng núi và khu vực Đông Bắc Bắc Bộ có thể có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông. Trời rét, vùng núi có rét đậm trong ngày 17-18, sau phổ biến rét về đêm và sáng.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,7 0C;        Cao nhất: 34,5 0C;         Thấp nhất: 15,40C;

Độ ẩm:     Trung bình: 92%;             Cao nhất: 97%;              Thấp nhất: 85,5 %.

– Nhận xét: Đầu kỳ, giữa kỳ đêm và sáng nhiều mây, có mưa nhỏ và sương mù rải rác, trưa chiều giảm mây, hửng nắng nhẹ, trời se lạnh về đêm và sáng. Cuối kỳ trời nhiều mây, có mưa, mưa rào và có nơi có dông. Trời trở rét, lạnh.

Dự báo trong tuần tới: Ngày 17-18/02, khu vực có mưa, mưa rào rải rác; các tỉnh phía Bắc khu vực (Thanh Hóa, Nghệ An) trời rét; các tỉnh phía Nam khu vực (Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) trời lạnh. Từ ngày 19-23/02, các tỉnh phía Bắc khu vực có mưa vài nơi, các tỉnh phía Nam khu vực có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông; các tỉnh phía Bắc khu vực đêm và sáng trời rét.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 26,3 0C;        Cao nhất: 30 0C;                 Thấp nhất: 23,20C;

Độ ẩm:     Trung bình: 83 %;            Cao nhất: 84,9 %;          Thấp nhất: 77,8%.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 21,2 0C;        Cao nhất: 33,1 0C;             Thấp nhất: 10,9 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 75 %;            Cao nhất: 79,4 %;           Thấp nhất: 67,3%.

– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua khu vực Đồng bằng trời nhiều mây, ngày nắng nhẹ, có mưa rào rải rác, sáng sớm có sương mù; khu vực Tây Nguyên ngày nắng, đêm và sáng sớm trời se lạnh, có sương mù. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho lúa Đông Xuân, rau màu và các cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 17-23/02, có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông, riêng ngày 18-19/02 phổ biến mưa vài nơi, ngày có nắng.

+ Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 17-23/02, khu vực phổ biến ít mưa, ngày nắng; đêm và sáng trời rét.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,5 0C;           Cao nhất: 36,4 0C;       Thấp nhất: 22,3 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 75 %;               Cao nhất: 82,5 %;        Thấp nhất: 57,8%.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong kỳ phổ biến đêm và sáng trời se lạnh, ban  ngày trời nắng.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 17-23/02, khu vực phổ biến ít mưa, ngày nắng; miền Đông Nam Bộ có nơi nắng nóng.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

– Lúa sạ

3-5 lá, đẻ nhánh – đẻ nhánh rộ

131.451

– Lúa cấy

Cấy – hồi xanh, đẻ nhánh – đẻ rộ

451.084

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đông Xuân

Cấy, 3-5 lá; đẻ nhánh- đẻ nhánh rộ

345.304

         2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2022-2023:

Khu vực

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đồng bằng

Sớm

Đòng trỗ – ngậm sữa

43.342

Chính vụ

Đứng cái – làm đòng

124.876

Muộn

Đẻ nhánh

61.165

Tây nguyên

Sớm

Đòng trỗ – ngậm sữa

10.178

Chính vụ

Đứng cái – làm đòng

32.773

Muộn

Đẻ nhánh

47.260

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

319.593/ 318.686

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã xuống giống 1.546.911 ha, đã thu hoạch 283.113 ha (chiếm 18,3 % diện tích gieo trồng). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

4.840

 

Đẻ nhánh

83.167

 

Đòng-trỗ

591.454

 

Chín

584.337

 

Thu hoạch

 

283.113

Tổng

1.546.911

– Lúa Hè Thu 2023: Đã xuống giống 90.537 ha, cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

37.132

 

Đẻ nhánh

51.460

 

Đòng – trỗ

1.945

 

Tổng

90.537

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ

Vụ

 

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

Nhiễm mặn

Đông Xuân 2022-2023

94

2.082,7

1.869,7

0

2.176,7 (VL)

 

Tổng

94

2.082,7

1.869,7

0

2.176,7 (VL)

 

Ghi chú:  VL: Vĩnh Long.

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 15.468 ha (giảm 1.326 ha so với kỳ trước, giảm 1.240 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 39 ha; phòng trừ trong kỳ 10.006 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Kiên Giang, Sóc Trăng, Tây Ninh….

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 12.291 ha (tăng 3.324  ha so với kỳ trước, tăng 5.835 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 01 ha; phòng trừ trong kỳ 9.871 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Gia Lai, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Quảng Nam, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Kiên Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang,…

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 4.413 ha (giảm 2.084 ha so với kỳ trước, giảm 1.309 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.190 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Lâm Đồng, An Giang, Bạc Liêu, Kiên Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, Tiền Giang, ….

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 7.304 ha (giảm 1.080 ha so với kỳ trước, giảm 14 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 02 ha;  phòng trừ trong kỳ 2.336 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Bình Thuận, Gia Lai, Đắk Lắk, Bạc Liêu, An Giang, Sóc Trăng, Long An, Tây Ninh, Hậu Giang,…

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.350 ha (giảm 296 ha so với kỳ trước, giảm 2.080 ha so với CKNT); phòng trừ trong kỳ 575 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Phúc, Bình Thuận, Ninh Thuận,  Khánh Hoà, Gia Lai, Đắk Lắk, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu, Hậu Giang, An Giang …

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 11.642 ha (tăng 2.095 ha so với kỳ trước, tăng 7.194 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 7.343 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh:  Đồng Tháp, Long An, Sóc Trăng, Trà Vinh, Tây Ninh, Bạc Liêu,…

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 18.700 ha (tăng 4.810 ha so với kỳ trước, tăng 8.203 ha so với CKNT);  nhiễm nặng 3 ha, phòng trừ trong kỳ 17.561 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Bình Định, Bạc Liêu, Kiên Giang, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang.

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 622 ha (giảm 191 ha so với kỳ trước, tăng 111 ha so với CKNT), đã phòng trừ trong kỳ 376 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Bình Thuận, Quảng Ngãi, Bình Định, Kiên Giang, Tiền Giang, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Sóc Trăng…

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 11.809 ha (tăng 6.030 ha so với kỳ trước, tăng 5.066 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 129 ha;  phòng trừ trong kỳ 22.947 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Hà Nội, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế., Phú Yên, Bình Thuận, Lâm Đồng, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Sóc Trăng…

– Chuột: Diện tích nhiễm 11.183 ha (tăng 185 ha so với kỳ trước, tăng 2.303 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 451 ha; phòng trừ trong kỳ 3.475 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên, Hà Nội, Vĩnh Phúc…Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Thuận, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Đắk Lắk, Vĩnh Long, An Giang, Bạc Liêu, Hậu Giang, Long An, Sóc Trăng,…

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 657 ha (giảm 511 ha so với kỳ trước, giảm 357 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 373 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Phú Thọ, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Định, Bình Thuận, Phú Yên, Gia Lai, Lâm Đồng, Sóc Trăng, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Phước, An Giang…

– Sâu năn (Muỗi hành): Diện tích nhiễm 260 ha (giảm 851 ha so với kỳ trước, giảm 8.427 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 96 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Sóc Trăng, Hậu Giang, An Giang,…

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

Sâu đục thân 2 chấm: Tiếp tục gây dảnh héo trên lúa chiêm xuân sớm. 

– Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành bắt đầu vũ hóa trên lúa chiêm xuân sớm.

– Ốc bươu vàng, chuột, tuyến trùng hại rễ, bọ trĩ, bệnh nghẹt rễ hại tăng trên lúa sạ và lúa cấy; mức độ hại phổ biến nhẹ- trung bình, cục bộ hại nặng; Rầy nâu – rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn tiếp tục hại phổ biến nhẹ – trung bình.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Chuột: Tiếp tục phát sinh gây hại lúa trà mới gieo cấy – đẻ nhánh, hại nặng cục bộ tại vùng gần gò bãi;

– Ốc bươu vàng: Phát sinh gây hại xu hướng tăng trên lúa mới gieo, cấy hại nặng cục bộ vùng gần ao hồ, sông rạch và những diện tích chưa được phòng trừ.

– Bệnh đạo ôn: Tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa trà sớm đẻ nhánh, hại nặng cục bộ trên các giống nhiễm, ruộng bón thừa đạm ở các tỉnh phía Nam khu vực.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 – Khu vực Đồng bằng:  Rầy nâu và rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép thối hạt, bệnh khô vằn,… phát sinh và gia tăng gây hại lúa Đông Xuân sớm giai đoạn trỗ – ngậm sữa – chắc xanh, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng. Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, đạo ôn lá,…tiếp tục gây hại trên lúa Đông Xuân giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái.

Chú ý: Bệnh đạo ôn lá gia tăng gây hại nặng cục bộ trên giống nhiễm,  ruộng bón thừa đạm trong điều kiện thời tiết ngày nắng ấm chiều tối và sáng có sương mù như hiện nay.

– Khu vực Tây Nguyên: Rầy nâu và rầy lưng trắng, sâu đục thân, bệnh đạo ôn, bệnh lem lép thối hạt, bệnh đốm nâu,…gây hại phổ biến mức nhẹ – trung bình trên lúa Đông Xuân giai đoạn đòng trỗ – chắc xanh; Sâu cuốn lá nhỏ, tuyến trùng, bệnh nghẹt rễ,…hại rải rác trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái; Chuột gây hại rải rác trên các trà lúa, hại mạnh trên trà lúa giai đoạn đứng cái – đòng; Ốc bươu vàng gây hại cục bộ trên lúa Đông Xuân gieo sạ muộn ở vùng trũng thấp.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến trưởng thành mang trứng và rải rác có rầy cám nở, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng. Cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến rầy nâu trên đồng ruộng nhất là trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ.

– Sâu năn (muỗi hành): Theo Trung tâm dự báo Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia trong thời gian tới khu vực Nam Bộ, đặc biệt vùng đồng bằng sông Cửu Long thời tiết se lạnh vào sáng sớm, nhiều sương mù, trưa nắng nóng, biên độ nhiệt ngày đêm lớn, chiều và tối có xuất hiện mưa sẽ là điều kiện thuận lợi cho sâu năn (muỗi hành) có khả năng phát sinh và gây hại, đặc biệt trên các giống lúa thơm và trà lúa gieo sạ muộn từ giữa tháng 12/2022 đến tháng 01/2023.

– Bệnh đạo ôn: Tiếp tục phát triển trên trà lúa Đông Xuân 2022 – 2023, do điều kiện thời tiết ngày nắng, có lúc gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa, sáng sớm có sương mù, đặc biệt là ruộng gieo trồng giống nhiễm, sử dụng phân bón không cân đối và bón thừa phân đạm.

– Bệnh lem lép hạt: Tiếp tục phát triển gây hại do ảnh hưởng thời tiết có ẩm độ cao, mưa trái mùa và đối với ruộng sử dụng thừa phân đạm.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam 5% broken 490 500
Jasmine
486 490
100% Broken
336 340
 Thái Lan 5% broken 388 392 -2
100% broken 369 373
  Ấn Độ 5% broken 346 350
100% broken 283 287
  Pakistan 5% broken 358 362 +1
100% broken 326 330 +2
  Miến Điện 5% broken 381 385
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

22/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.141,06
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,01
KRW South Korean Won 1.478,37
JPY Japanese Yen 159,40
INR Indian Rupee 93,49
MMK Burmese Kyat 2.099,67
PKR Pakistani Rupee 278,79
THB Thai Baht 32,19
VND Vietnamese Dong 26.269,59