Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 02 tháng 06 đến ngày 08 tháng 06 năm 2023)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

  1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,60C;         Cao nhất: 38,7 0C;            Thấp nhất: 21,1 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 76,1 %;         Cao nhất: 82,6 %;             Thấp nhất: 66,6 %.

– Nhận xét: Trong kỳ phổ biến có mưa rào và dông rải rác cục bộ có mưa vừa, mưa to (tập trung vào chiều tối và đêm), ngày nắng gián đoạn.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 09-13/6, có mưa vừa, mưa to và rải rác có dông, cục bộ có mưa rất to. Ngày 14-15/6, ngày có nắng gián đoạn, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong cơn dông đề phòng lốc sét và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,8 0C;        Cao nhất: 38,8 0C;           Thấp nhất: 26 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 78,3 %;         Cao nhất: 85,6 %;           Thấp nhất: 66,8 %.

– Nhận xét: Đầu đến giữa kỳ, ngày nắng nóng và nắng nóng gay gắt; cục bộ có mưa vừa và dông. Cuối kỳ, ngày và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có nơi mưa rất to (thời gian xảy ra mưa dông tập trung từ chiều tối đến đêm).

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 09-15/6, ngày có nắng gián đoạn, chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to tập trung tại các tỉnh phía Bắc khu vực (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh). Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 31,1 0C;       Cao nhất: 38,1 0C;             Thấp nhất: 27,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 69,6%;         Cao nhất: 77,5 %;           Thấp nhất: 58,3 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,7 0C;        Cao nhất: 32,2 0C;          Thấp nhất: 16,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 86,3 %;         Cao nhất: 90,9 %;           Thấp nhất: 78,4 %.

– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng bằng ngày nắng nóng oi bức, chiều tối và đêm có mưa nhiều ở vài nơi. Khu vực Tây Nguyên trời nhiều may, có mưa rào và dông, chiều tối và đêm có mưa vừa đến mưa to. Nhìn chung tình hình thời tiết thuận lợi cho xuống giống lúa vụ Hè Thu chính vụ. Lúa Xuân Hè, lúa Hè Thu, rau màu và một số cây trồng chính sinh trưởng phát triển bình thường

– Dự báo trong tuần tới:

 + Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 09-12/6, ngày nắng, chiều tối có mưa rào rải rác và có nơi có dông tập trung tại các tỉnh phía Bắc khu vực (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi); trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.Từ ngày 13-15/6, ngày nắng, chiều tối có mưa rào và dông vài nơi.

+ Tây Nguyên:Từ ngày 09-12/6, có mưa, mưa vừa, cục bộ có mưa to (mưa tập trung vào chiều và tối). Từ ngày 13-15/6, ngày nắng gián đoạn, chiều tối có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,8 0C;       Cao nhất: 36,9 0C;         Thấp nhất: 23,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 83,6 %;        Cao nhất: 92 %;             Thấp nhất: 73,5 %.

– Nhận xét: Trong kỳ phổ biến ngày trời nắng, chiều và tối có mưa rào rải rác.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 09-12/6, khu vực có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to đến rất to; trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh. Từ ngày 13-15/6, ngày nắng gián đoạn, chiều tối có mưa rào và dông rải rác.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 716.464 ha. Đến ngày 08/6/2023 đã thu hoạch 422.115 ha, đạt 59% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Thu hoạch xong

41.149

Trà chính vụ

Chín, thu hoạch

281.721

Trà muộn

Chắc xanh – đỏ đuôi

393.594

Tổng cộng

716.464

– Lúa Mùa 2023: Diện tích đã gieo cấy 41.802 ha. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Mạ mùa

Gieo – 3 lá

13.611

Lúa mùa sớm

Gieo – cấy

28.191

Tổng cộng

41.802

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đến nay đã thu hoạch dứt điểm 347.199 ha, đạt 100 % diện tích gieo trồng.

– Lúa Hè thu: Đã gieo cấy 108.705 ha/ 302.672 ha, chiếm 36% so với kế hoạch. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Mạ

1,5 – 3,5 lá

1.054

Lúa cấy

Gieo – hồi xanh – đẻ nhánh

8.157

Lúa sạ

Gieo – đẻ nhánh

99.494

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

108.705/ 302.672

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 325.768 ha/ 318.686 ha, chiếm 102 % so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 323.906 ha, chiếm 99, 43% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Thu hoạch xong

0

43.342

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

124.876

Muộn

Chín – thu hoạch

622

63.209

Tây Nguyên

Sớm

Thu hoạch xong

0

10.178

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

32.773

Muộn

Chín – thu hoạch

1.240

49.528

Tổng

1.862

323.580

– Lúa Xuân Hè: Diện tích đã gieo sạ 2.999 ha, chủ yếu trong giai đoạn đòng- trỗ-ngậm sữa, tập trung chủ yếu tại tỉnh Bình Định.

– Lúa Hè Thu: Đã gieo sạ 241.044 haCụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đồng bằng

Sớm

Đẻ nhánh – đứng cái

93.753

Chính vụ

Sạ- mạ

95.301

Tây Nguyên

Sớm

Mạ – đẻ nhánh

37.036

Chính vụ

Sạ

14.954

Tổng cộng

241.044

 2.4. Các tỉnh Nam Bộ

Lúa Hè Thu 2023: Đã gieo sạ 1.417.409 ha/ 1.547.739 ha, chiếm 92% so với kế hoạch. Đến ngày 08/6/2023 đã  thu hoạch 126.130 ha, đạt 9% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

272.276

 

Đẻ nhánh

296.916

 

Đòng- trỗ

451.075

 

Chín

271.012

 

Thu hoạch

 

126.130

Tổng

1.417.409

Lúa Thu Đông –Mùa 2023: Đã gieo sạ 33.274 ha, sinh trưởng phổ biến ở giai đoạn mạ. Phân bố tập trung ở các tỉnh Đồng Tháp (32.238 ha), Vĩnh Long (1.036 ha),…

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 13.539 ha (tăng 3.088 ha so với kỳ trước, giảm 6.029 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 8.497 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Lâm Đồng, Long An, Bạc Liêu, An Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Kiên Giang…;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 3.514 ha (tăng 753 ha so với kỳ trước, tăng 2.060 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 03 ha;  phòng trừ trong kỳ 17.321 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Ninh Bình, Bắc Ninh, Thái Bình, Bạc Liêu, Kiên Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang, Tây Ninh…;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 1.542 ha (giảm 2.416 ha so với kỳ trước, giảm 11.423 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 11 ha; phòng trừ trong kỳ 839 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hải Phòng, Thái Nguyên, Ninh Bình, Long An, Tiền Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Đồng Tháp,…;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 6.179 ha (tăng 1.157 ha so với kỳ trước, tăng 1.166 ha so với CKNT, phòng trừ trong kỳ 2.272 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Quảng Ngãi, Kiên Giang, An Giang, Sóc Trăng, Hậu Giang, Tây Ninh, Trà Vinh, ….;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 989 ha (giảm 697 ha so với kỳ trước, giảm 748 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 04 ha,  phòng trừ trong kỳ 336 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hải Phòng, Bắc Giang, Quảng Ninh, Bình Thuận, Khánh Hoà, Bình Định Sóc Trăng, Hậu Giang, …;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 4.638 ha (tăng  2.473 ha so với kỳ trước, giảm 1.132 ha so với CKNT), nhiễm nặng 54 ha, phòng trừ trong kỳ 2.778 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh:  Hải Phòng, Ninh Bình, Bắc Ninh, Long An, Bạc Liêu, Vĩnh Long, Tây Ninh, Kiên Giang, Hậu Giang…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 7.796 ha (tăng 2.828 ha so với kỳ trước, tăng 5.011 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 5.986 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Ninh, Bắc Giang, Kiên Giang, Bạc LiêuVĩnh Long, Hậu Giang, Đồng Tháp…;

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 17.617 ha (giảm 5.088 ha so với kỳ trước, giảm 8.311 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 1.122 ha; phòng trừ trong kỳ 36.218 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Hải Phòng, Ninh Bình, Bắc Giang, Hậu Giang, TP Hồ Chí Minh, Sóc Trăng, Tây Ninh,…;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 9.115 ha (tăng 797 ha so với kỳ trước, tăng 1.982 ha so với CKNT), nhiễm nặng 11 ha, phòng trừ trong kỳ 5.800 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Đồng Nai, Trà Vinh, TP Hồ Chí Minh, Long An,..;.

– Chuột: Diện tích nhiễm 9.420 ha (giảm 939 ha so với kỳ trước, tăng 4.932 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 31 ha; mất trắng 1,5 ha (Hải Phòng),  phòng trừ trong kỳ 4.060 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, Hải Phòng, Ninh Bình, Quảng Trị, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Bạc Liêu, An Giang,…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 2.054 ha (giảm 921 ha so với kỳ trước, giảm 1.215 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.021 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai, Lâm Đồng, Long An, Kiên Giang, Tây Ninh, Sóc Trăng, Bình Định, Đồng Nai.

Bệnh vàng lùn: Diện tích nhiễm bệnh vàng lùn đã được quản lý, tỷ lệ nhiễm trên đồng rải rác, dưới ngưỡng thống kê.

Lúa cỏ: Hại cục bộ tại Ninh Bình tỷ lệ phổ biến 5-7%, cao 15-30% số dảnh. Diện tích nhiễm 257 ha (cao hơn 58 ha so với kỳ trước), nặng 34 ha, phòng trừ 257 ha.

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

Trên lúa Đông Xuân muộn: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân hai chấm, bệnh khô vằn, chuột, lúa cỏ,…. tiếp tục gây hại, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Trên mạ và lúa Hè Thu mới gieo, các đối tượng sinh vật gây hại như ốc bươu vàng, chuột, bọ trĩ,… tiếp tục phát sinh gây hại tăng, gây hại phổ biến nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 – Đồng bằng: Các đối tượng sinh vật gây hại chủ yếu như: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân, bệnh đen lép thối hạt, bệnh khô vằn,…hại phổ biến nhẹ- trung bình trên lúa Xuân Hè giai đoạn trỗ – ngậm sữa- chắc xanh; sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá, bệnh đốm nâu,…hại lúa Hè Thu sớm giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng; Bọ trĩ …phát sinh gây hại tăng trên lúa Hè Thu giai đoạn sạ – mạ, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng.

– Tây Nguyên: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá, bệnh nghẹt rễ,…hại rải rác lúa Hè Thu sớm; chuột gây hại nhẹ lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ và lúa Hè Thu giai đoạn sạ – mạ; ốc bươu vàng tiếp tục lây lan theo nguồn nước và phát sinh gây hại trên lúa Hè Thu giai đoạn sạ – mạ.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy nâu tuổi 2-4, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ. Lưu ý: đối với diện tích lúa nhiễm bệnh vàng lùn cần quản lý chặt nguồn rầy tại chỗ, không để rầy di chuyển truyền bệnh sang diện tích mới.

– Sâu cuốn lá nhỏ: Tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm, nhất là trên những ruộng sạ dầy, bón thừa phân đạm; mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình.

– Bệnh đạo ôn: Tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

– Bệnh bạc lá và bệnh đen lép hạt: Tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại tăng do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông; nhất là những nơi sử dụng phân bón không hợp lý.

Ngoài ra cần lưu ý: Ốc bươu vàng gây hại trên các chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước mới gieo sạ đến lúa dưới 15 ngày; Chuột gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng-trỗ chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 17/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500 +15
 Jasmine 465 469 +9
 100% tấm 334 338 +1
 Thái Lan 5% tấm 386 390 +4
 100% tấm 364 368 +5
 Ấn Độ 5% tấm 342 346 +2
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 356 360 +6
 100% tấm 332 336 +13
 Miến Điện 5% tấm 373 377 +9

 

Từ ngày 09/04/2026 – 16/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.1505,757+71
Lúa thường5.7505.514+54
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 18.9508.583-67
Lứt loại 28.6508.257-43
Xát trắng loại 110.55010.360+255
Xát trắng loại 210.2509.545+15
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.600-39
Cám xát/lau6.8506.786-329

Tỷ giá

Ngày 17/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.146,88
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,99
KRW South Korean Won 1.478,26
JPY Japanese Yen 159,10
INR Indian Rupee 93,01
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,83
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.317,38