THƯ MỜI THAM GIA CUỘC THI GẠO NGON LẦN III – 2022

Nhằm tôn vinh sản phẩm gạo Việt Nam và thúc đẩy việc quảng bá sản phẩm gạo Việt Nam trên thị trờng trong nước và quốc tế. Hiệp hội Lương thực Việt Nam cùng Cục Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và Báo Nông thôn ngày nay tổ chức “Cuộc thị gạo ngon Việt Nam lần III” – năm 2022!

QUY CHẾ CUỘC THI GẠO NGON LẦN III – 2022

Nhằm tôn vinh sản phẩm gạo Việt Nam và thúc đẩy việc quảng bá sản phẩm gạo Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế.
Đối tượng dự thi: Các tổ chức, cá nhân sản xuất giống lúa Việt Nam; Công ty giống cây trồng; Viện nghiên cứu phát triển giống lúa; các Trung tâm và Hợp Tác xã; các Đơn vị kinh doanh lúa gạo trong nước.

THỂ LỆ CUỘC THI GẠO NGON LẦN III – 2022

Nhằm tôn vinh sản phẩm gạo Việt Nam và thúc đẩy việc quảng bá sản phẩm gạo Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế. Hiệp hội Lương thực Việt Nam cùng Cục Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp & PTNT và Báo Nông thôn ngày nay đồng tổ chức “Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần III” – năm 2022.

THƯ MỜI THAM GIA CUỘC THI GẠO NGON LẦN III – 2022

Nhằm tôn vinh sản phẩm gạo Việt Nam và thúc đẩy việc quảng bá sản phẩm gạo Việt Nam trên thị trờng trong nước và quốc tế. Hiệp hội Lương thực Việt Nam cùng Cục Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và Báo Nông thôn ngày nay tổ chức “Cuộc thị gạo ngon Việt Nam lần III” – năm 2022!

QUY CHẾ CUỘC THI GẠO NGON LẦN III – 2022

Nhằm tôn vinh sản phẩm gạo Việt Nam và thúc đẩy việc quảng bá sản phẩm gạo Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế.
Đối tượng dự thi: Các tổ chức, cá nhân sản xuất giống lúa Việt Nam; Công ty giống cây trồng; Viện nghiên cứu phát triển giống lúa; các Trung tâm và Hợp Tác xã; các Đơn vị kinh doanh lúa gạo trong nước.

THỂ LỆ CUỘC THI GẠO NGON LẦN III – 2022

Nhằm tôn vinh sản phẩm gạo Việt Nam và thúc đẩy việc quảng bá sản phẩm gạo Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế. Hiệp hội Lương thực Việt Nam cùng Cục Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp & PTNT và Báo Nông thôn ngày nay đồng tổ chức “Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần III” – năm 2022.

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
10/08/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 505 +5
Jasmine 538 542
100% tấm 370 374
Thái Lan 5% tấm 450 454
100% tấm 374 378
Ấn Độ 5% tấm 360 364
100% tấm 292 296
Pakistan 5% tấm 401 405
100% tấm 310 314
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 30/07/2026-06/08/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.636 -121
Lúa thường 6.550 6.343 -4
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.650 10.229 -83
Lứt loại 2 9.850 9.782 39
Xát trắng loại 1 11.850 11.515 -70
Xát trắng loại 2 10.850 10.810 -20
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.625 8.529 57
Cám xát/lau 7.850 7.768 -111

Tỷ giá

Ngày 10/08/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,75
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.824,45
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 60,72
KRW South Korean Won 1.408,16
JPY Yen Nhật Bản 157,83
INR Indian Rupee 95,19
MMK Burmese Kyat 2.099,55
PKR Pakistani Rupee 277,78
THB Thai Baht 32,96
VND Vietnamese Dong 26.207,39