Việt Nam có 3 đại diện tham dự cuộc thi ‘Gạo ngon thế giới năm 2022’

(DNTO) – Ngày 4/11, tại TP.HCM đã diễn ra Cuộc thi “Gạo ngon Việt Nam lần thứ III – năm 2022”. Căn cứ vào kết quả, sản phẩm gạo thơm đạt giải sẽ được Ban tổ chức cử làm đại diện Việt Nam tham gia cuộc thi “Gạo ngon thế giới năm 2022” (World’s Best Rice 2022) được tổ chức tại Thái Lan vào cuối năm nay.

Theo đó, giải Nhất cuộc thi thuộc về gạo TBR39 của Tập đoàn Thái Bình Seed (tỉnh Thái Bình). Giải Nhì được trao cho gạo ST24 của Doanh nghiệp tư nhân Hồ Quang Trí. Giải Ba thuộc về gạo Lộc Trời 28 của Tập đoàn Lộc Trời.

Đây là 3 loại gạo sẽ đại diện Việt Nam tham gia cuộc thi Gạo ngon thế giới năm 2022 (World’s Best Rice 2022) được tổ chức trong khuôn khổ Hội nghị Gạo thế giới lần thứ 12 diễn ra tại Thái Lan vào cuối năm nay.

Về nếp, giải Nhất và giải Ba lần lượt thuộc về giồng nếp A Sào và nếp TBR78 của Tập đoàn Thái Bình Seed. Giải Nhì thuộc về giống nếp của Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long.

Theo Ban tổ chức, sản phẩm gạo dự thi năm nay gồm 2 chủng loại là gạo thơm các loại và gạo nếp. Các giống gạo tham gia cuộc thi phải được chọn tạo tại Việt Nam, đã được lưu hành hoặc đã được gửi đi khảo nghiệm quốc gia tối thiểu 1 vụ tại 1 trong 4 trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng trên phạm vi cả nước.

Ban tổ chức cũng đưa ra 3 tiêu chí để xác định loại gạo ngon nhất là đánh giá mẫu trước khi nấu, sau khi nấu và thuyết minh đặc tính của gạo. Yêu cầu gạo trước khi nấu phải có độ đồng đều, màu sắc. Gạo sau khi nấu thành cơm phải có độ trắng, mùi thơm, độ dẻo, độ ngọt, độ thuần và giữ nguyên hạt. Trên thang điểm 100, mẫu gạo sau khi nấu chiếm đến 75 điểm.

Ban giám khảo chấm giải cuộc thi

Ông Nguyễn Ngọc Nam, Chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) cho biết, kết quả đạt được tại các cuộc thi quốc tế đã gây tiếng vang cho hạt gạo Việt, khi gạo Việt Nam được vinh danh là gạo ngon nhất thế giới. Kết quả đó cũng đã khẳng định thành tựu của ngành nông nghiệp, sản xuất lúa gạo của Việt Nam.
https://doanhnhantrevietnam.vn/viet-nam-co-3-dai-dien-tham-du-cuoc-thi-gao-ngon-the-gioi-nam-2022-d17402.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
17/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509 +1
100% tấm 343 347
Thái Lan 5% tấm 470 474 +1
100% tấm 415 419 +1
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394 +1
100% tấm 322 326 -1
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

17/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.727,89
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 60,28
KRW South Korean Won 1.508,51
JPY Yên Nhật Bản 160,38
INR Indian Rupee 94,53
MMK Burmese Kyat 2.099,45
PKR Pakistani Rupee 278,32
THB Thai Baht 32,50
VND Vietnamese Dong 26.310,27