I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.
1.1. Các tỉnh Bắc Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 27,9 0C; Cao nhất: 35,30C; Thấp nhất: 22,50C;
Độ ẩm: Trung bình: 88,9 %; Cao nhất: 94,6 %; Thấp nhất: 79,1%.
– Nhận xét: Kỳ qua, do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới và cơn bão số 2, đã gây mưa rào và dông, cục bộ có nơi mưa to đến rất to tại một số tỉnh, gây lũ và sạt lở tại Sơn La, Điện Biên… Diện tích lúa phải tỉa dặm và cấy lại là 39.375 ha, trong đó Nam Định 35.000 ha, Hà Nam 3.375 ha, Thái Bình 1.000 ha.
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 26-27/7, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác; ban ngày nắng, có nơi nắng nóng. Từ đêm ngày 27/7 đến 01/8, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có nơi mưa to.
1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 28,9 0C; Cao nhất: 34,2 0C; Thấp nhất: 24,9 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 82,9 %; Cao nhất: 90,5 %; Thấp nhất: 70,88 %.
– Nhận xét: Kỳ qua, do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới (bão số 2 từ ngày 21-23/7/2024), trong vùng có mưa to đến rất to, ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng vụ Hè Thu, Mùa 2024. Mưa lớn đã làm ngập úng cục bộ một số diện tích lúa và rau màu tại tỉnh Thanh Hóa.
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 26/7-01/8, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng; riêng Thanh Hóa từ đêm 27/7-01/8 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có nơi mưa to.
1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
a) Duyên hải Nam Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 30,5 0C; Cao nhất: 34,7 0C; Thấp nhất: 26,6 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 68,9 %; Cao nhất: 75,5 %; Thấp nhất: 63,1 %.
b) Tây Nguyên
Nhiệt độ: Trung bình: 22,0 0C; Cao nhất: 31,2 0C; Thấp nhất: 17,0 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 91,7%; Cao nhất: 95,9 %; Thấp nhất: 84,7 %.
– Nhận xét: Trong kỳ, khu vực Đồng bằng ngày nắng, trời nhiều mây, chiều tối có mưa rào và dông vài nơi. Khu vực Tây Nguyên trời mây thay đổi, chiều tối và đêm có mưa rào và dông, có nơi mưa to đến rất to. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho xuống giống lúa Mùa. Lúa Hè Thu, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.
– Dự báo trong tuần tới:
+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 26/7-01/8, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng.
+ Tây Nguyên: Từ ngày 26-27/7, có mưa rào và rải rác có giông, cục bộ có nơi mưa to (mưa tập trung vào chiều và và đêm). Từ ngày 28/7-01/8 có mưa rào và dông vài nơi, riêng chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác.
1.4. Các tỉnh Nam Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 27,7 0C; Cao nhất: 34,9 0C; Thấp nhất: 28,7 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 85,3 %; Cao nhất: 91,25 %; Thấp nhất: 69,75 %.
– Nhận xét: Trong kỳ, khu vực phổ biến chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng.
– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 26-27/7, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có nơi mưa to (mưa tập trung vào chiều và và đêm). Từ ngày 28/7-01/8 có mưa rào và dông vài nơi, riêng chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác.
- Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
2.1. Các tỉnh Bắc Bộ
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Trà sớm |
Cuối đẻ nhánh – Đứng cái |
199.513 |
|
Trà chính vụ |
Đẻ nhánh – Đẻ nhánh rộ |
463.518 |
|
Trà muộn |
Cấy, hồi xanh – Đẻ nhánh |
113.612 |
|
Tổng cộng |
776.643 |
|
2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Lúa Hè Thu 2024: Toàn vùng đã xuống giống được 293.835 ha. Cụ thể:
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Trà sớm |
Làm đòng – Trỗ – Chín |
141.619 |
|
Trà chính vụ |
Đứng cái – Làm đòng- Trỗ |
125.783 |
|
Trà muộn |
Bén rễ hồi xanh – Đẻ nhánh rộ |
26.433 |
|
Tổng cộng |
295.960/ 302.672 |
293.835 |
2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
– Lúa Hè Thu 2024: Diện tích đã gieo cấy 341.904/ 356.589, đạt 96 % so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 11.260 ha, chiếm 3, 3% diện tích gieo trồng. Cụ thể:
|
Khu vực |
Trà |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Đồng Bằng |
Sớm |
Chắc xanh – Chín – Thu hoạch |
68.364 |
11.260 |
|
Chính vụ |
Đòng – Trỗ |
104.622 |
|
|
|
Muộn |
Đẻ nhánh |
34.105 |
|
|
|
Tây Nguyên |
Sớm |
Đòng – Trỗ |
37.424 |
|
|
Chính vụ |
Đẻ nhánh – Đứng cái |
57.091 |
|
|
|
Muộn |
Mạ – Đẻ nhánh |
29.038 |
|
|
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
341.904/ 356.589 |
|||
– Lúa vụ Mùa 2024: Diện tích đã gieo cấy 5.744 ha; giai đoạn sinh trưởng phổ biến Xuống giống – Mạ; tập trung chủ yếu ở các tỉnh Lâm Đồng, Bình Định.
2.4. Các tỉnh Nam Bộ
– Lúa Hè Thu 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 1.548.435 ha/ 1.540.011 ha, đạt 100,5 % so với kế hoạch; đã thu hoạch 651.172 ha (chiếm 42,05 % diện tích). Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
6.355 |
|
|
Đẻ nhánh |
189.035 |
|
|
Đòng – trỗ |
401.556 |
|
|
Chín |
300.317 |
|
|
Thu hoạch |
|
651.172 |
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
1.548.435/ 1.540.011 |
|
– Lúa Thu Đông 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 352.791/ 727.531, đạt 48,5 % so với kế hoạch. Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
67.570 |
|
|
Đẻ nhánh |
200.183 |
|
|
Đòng – trỗ |
78.425 |
|
|
Chín |
6.313 |
|
|
Thu hoạch |
|
300 |
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
352.791/ 727.531 |
|
* Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng trong vụ
|
Vụ |
Diện tích bị thiệt hại và khắc phục (ha) |
Nguyên nhân |
||||
|
Giảm NS 10-30% |
Giảm NS |
Mất trắng (>70%) |
Đã gieo |
Khô hạn, nhiễm mặn (ha) |
Ngập úng, đổ ngã (ha) |
|
|
Hè Thu 2024 |
1.435 |
622,2 |
633,7 |
531,5 |
1.098,5 |
1.592,4 |
|
Thu Đông 2024 |
1.017 |
165,4 |
26,6 |
66,4 |
|
1.209 |
|
Tổng |
2.452 |
787,6 |
660,3 |
597,9 |
1.098,5 |
2.801,4 |
Trong vụ Hè Thu 2024:
– Đã có 1.098,5 ha lúa bị ảnh hưởng do nhiễm mặn, khô hạn (trong đó mức độ ảnh hưởng 30-70% là 474,8 ha; >70% là 623,7 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 359,1 ha) tại tỉnh Kiên Giang.
– Do ảnh hưởng mưa bão nên lúa bị đỗ ngã và ngập úng với diện tích 1.592,4 ha (trong đó mức độ ảnh hưởng 10-30% là 1.435 ha; 30-70% là 147,4 ha; >70% là 10 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 172,4 ha) tại tỉnh Vĩnh Long và Kiên Giang.
Trong vụ Thu Đông 2024: Thời tiết mưa lớn kéo dài gây ngập úng nên diện tích lúa bị chết giống là 1.209 ha tại tỉnh Vĩnh Long và Kiên Giang (trong đó mức độ ảnh hưởng 10-30% là 1.017 ha; 30-70% là 165,4 ha; >70% là 26,6 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 66,4 ha).
II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:
– Bệnh đạo ôn:
+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 21.491 ha (giảm 1.994 ha so với kỳ trước, tăng 10.075 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 151 ha; phòng trừ trong kỳ 12.185 ha. Phân bố chủ yếu tại: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Bình Thuận, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai, Long An, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Trà Vinh…;
+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 922 ha (giảm 279 ha so với kỳ trước, giảm 7.142 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 335 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lâm Đồng, Sóc Trăng, Tây Ninh, Kiên Giang, Bình Dương, Hậu Giang, Đồng Tháp;
– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 10.481 ha (giảm 3.023 ha so với kỳ trước, giảm 3.864 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 10 ha; phòng trừ trong kỳ 5.976 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Phú Thọ, Lào Cai, Yên Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Đồng Tháp, Sóc Trăng, An Giang, Vĩnh Long, Tây Ninh…;
– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 1.653 ha (giảm 240 ha so với kỳ trước, giảm 31.312 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 386 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hòa Bình, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Đồng Nai, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang…;
– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Diện tích nhiễm 15.375 ha (giảm 1.111 ha so với kỳ trước, tăng 13.105 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 1.050 ha; phòng trừ 7.684 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: Đồng Tháp, Trà Vinh, An Giang, Tiền Giang, Bình Phước;
– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 2.169 ha (tăng 623 ha so với kỳ trước, giảm 617 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 07 ha; phòng trừ trong kỳ 935 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Khánh Hòa, Bình Thuận, Quảng Ngãi,Bình Định Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Tiền Giang, Đồng Nai, Bến Tre;
– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 8.976 ha (tăng 2.101 ha so với kỳ trước, giảm 7.903 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 02 ha; phòng trừ trong kỳ 4.046 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Bạc Liêu, Long An, Sóc Trăng, Đồng Nai, Tây Ninh, Kiên Giang…;
– Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 10.436 ha (tăng 945 ha so với kỳ trước, giảm 7.142 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 141 ha; phòng trừ trong kỳ 7.364 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Khánh Hòa, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Ninh Thuận, Đồng Tháp, Kiên Giang, Sóc Trăng, An Giang, Vĩnh Long, Tây Ninh,…;
– Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 250 ha (giảm 135 ha so với kỳ trước, giảm 96 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 7.364 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Gia Lai, Đắk Lắk, Sóc Trăng, Bình Phước, Đồng Tháp, Đồng Nai, Kiên Giang, TP Hồ Chí Minh…;
– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 37.988 ha (giảm 19.045 ha so với kỳ trước, tăng 14.538 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 7.214 ha; phòng trừ trong kỳ 56.867 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:Bắc Ninh, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, Gia Lai, Lâm Đồng, Vĩnh Long, Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Đồng Nai, Sóc Trăng, Đồng Tháp,…;
– Chuột: Diện tích nhiễm 8.685 ha (tăng 1.719 ha so với kỳ trước, tăng 2.453 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 195 ha; phòng trừ trong kỳ 4.582 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Bạc Liêu, Hậu Giang, Đồng Nai, Sóc Trăng, Trà Vinh, Đồng Nai, An Giang,…;
Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu giám định virus lùn sọc đen tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc- Cục Bảo vệ thực vật từ ngày 19 – 25/7/2024
|
Stt |
Tỉnh |
Tổng số mẫu test |
Mẫu lúa |
Mẫu rầy |
Dương tính |
Dương tính |
Địa điểm có mẫu dương tính |
Ngày test |
||
|
Mẫu lúa |
% |
Mẫu rầy |
% |
|||||||
|
1 |
Nam Định |
361 |
0 |
361 |
0 |
0 |
08 |
2,22 |
Giao Thiện – Giao Thủy – Nam Định (2 mẫu); Giao Châu – Giao Thủy – Nam Định (4 mẫu); Xuân Hòa – Xuân Trường – Nam Định (2 mẫu) |
22/7 |
|
Tổng |
361 |
0 |
361 |
0 |
0 |
08 |
2,22 |
|
|
|
Nhận xét: Trên rầy: Trong 361 mẫu rầy thì có 08 mẫu rầy thử nghiệm (Giao Thủy – Nam Định: 06 mẫu, và Xuân Trường – Nam Định: 02 mẫu) phản ứng dương tính với virus gây bệnh lùn sọc đen SRBSDV (Southern rice black streaked dwarf virus).
III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:
a) Các tỉnh Bắc Bộ:
Ốc bươu vàng, chuột, bọ trĩ, ruồi đục nõn, tuyến trùng rễ, bệnh nghẹt rễ hại tăng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình. Ngoài ra, bệnh đạo ôn tiếp tục phát sinh gây hại chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc (Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Yên Bái,…); sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn,… tiếp tục hại.
b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:
– Chuột: tiếp tục phát sinh gây tăng trên các trà lúa, hại nặng cục bộ tại các chân ruộng gần làng, gò bãi tại các tỉnh trong vùng.
– Rầy nâu, rầy lưng trắng: tiếp tục phát sinh tăng trên lúa trà sớm- chính vụ, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình.
– Sâu cuốn lá: tiếp tục phát triển và gây hại tăng trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái – làm đòng tại các tỉnh trong vùng, hại nặng cục bộ trên lúa muộn tại các tỉnh Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Bình,.. đặc biệt trên những ruộng gieo cấy dày, bón thừa phân đạm,…;
Ngoài ra, cũng cần lưu ý các đối tượng có khả năng gia tăng diện tích nhiễm như: nhện gié, bệnh khô vằn, sâu đục thân, …
c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
– Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh đen lép hạt, bệnh khô vằn,… tiếp tục gây hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình, hại nặng cục bộ trên lúa Hè Thu giai đoạn đòng trỗ – ngậm sữa – chín. Bệnh đạo ôn lá, sâu cuốn lá nhỏ… tiếp tục phát sinh và gây hại tăng trên lúa Hè Thu giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ- trung bình.
– Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh gây hại lúa giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái – đòng ở Bình Thuận, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai. Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ lúa trỗ- ngậm sữa tại tỉnh Lâm Đồng.
– Ốc bươu vàng: gây hại rải rác lúa Hè Thu muộn, lúa Mùa giai đoạn xuống giống – mạ.
– Chuột: tiếp tục gia tăng gây hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ, hại rải rác lúa Hè Thu muộn, lúa Mùa.
d) Các tỉnh Nam Bộ
– Rầy nâu: trên đồng phổ biến rầy trưởng thành mang trứng và rải rác có rầy cám nở, cần theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy và tình hinh thời tiết tại địa phương, thực hiện “né rầy” hiệu quả và hạn chế được thiệt hại do điều kiện thời tiết bất lợi gây ra,
– Bệnh đạo ôn: Có khả năng gia tăng diện tích nhiễm trên các trà lúa giai đoạn từ đẻ nhánh – đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón thừa phân đạm.
Ngoài ra, cần chú ý rầy phấn trắng gây hại trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh- làm đòng; ốc bươu vàng gây hại trên lúa mới xuống giống <15 NSS; chuột gây hại trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín.
(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)




