Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 29 tháng 07 đến ngày 04 tháng 08 năm 2022)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,5 0C;         Cao nhất: 36,7 0C;         Thấp nhất: 22,1 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 77,9 %;         Cao nhất: 87,4%;            Thấp nhất:  70,5 %.

– Nhận xét: Trong kỳ ngày oi nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông ở một vài nơi.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 05-07/8 có mưa vừa, mưa to và dông, có nơi mưa rất to. Ngày 09-10/8, ngày nắng, chiều tối có mưa rào và dông vài nơi. Từ đêm ngày 10-11/8 có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to đến rất to, đề phòng lốc sét và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,8 0C;        Cao nhất: 38,5 0C;            Thấp nhất: 24,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80,7 %;         Cao nhất: 86,0%;          Thấp nhất: 76,1 %.

– Nhận xét: Trong đầu kỳ, mây thay đổi đến nhiều mây, ngày trời nắng, chiều tối, đêm và sáng sớm có mưa, mưa rào và dông nhiều nơi, cục bộ có nơi mưa vừa đến mưa to. Gió đông nam cấp 2-cấp 3.

Dự báo trong tuần tới: Từ đêm 05-07/8 và từ đêm ngày 10-11/8, các tỉnh phía Bắc khu vực (Thanh Hóa, Nghệ An) có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to đến rất to; riêng ngày 9-10/8, ngày nắng, có nơi nắng nóng; trong cơn dông đề phòng lốc sét và gió giật mạnh.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,3 0C;        Cao nhất: 33,7 0C;           Thấp nhất: 25,9 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80,0 %;         Cao nhất: 83,5 %;         Thấp nhất: 76,4 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,7 0C;        Cao nhất: 31,2 0C;           Thấp nhất: 15,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 87,9 %;         Cao nhất: 90,4 %;         Thấp nhất: 84,3 %.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua ở khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên trời mây thay đổi, ngày nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và giông vài nơi. Nhìn chung, lúa Hè Thu và lúa Mùa (Lâm Đồng, Bình Định), rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường. Riêng cây công nghiệp và cây ăn quả khu vực Tây Nguyên sinh trưởng phát triển thuận lợi.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Ngày 05/8, ngày nắng, chiều tối có mưa rào và dông vài nơi. Từ ngày 06-11/8, chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, riêng ngày 10-11/8 cục bộ có mưa to. Đề phòng lốc sét và gió giật mạnh.

+ Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 05-11/8, chiều tối và tối có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to. Đề phòng lốc sét và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,1 0C;        Cao nhất: 35,5 0C;               Thấp nhất:23,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 85,2 %;         Cao nhất: 91,8 %;            Thấp nhất: 76,0 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, khu vực phổ biến có mưa rào và dông vài nơi.

– Dự báo trong tuần tới: Thời tiết khu vực phổ biến ngày nắng gián đoạn, chiều tối và tối có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to.   

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

– Lúa mùa 2022: Hiện nay toàn vùng đã gieo cấy là 817.139 ha/ 824.656 ha chiếm khoảng 99,1 % so với kế hoạch, cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Đứng cái – phát triển đòng

177.774

Trà chính vụ

Đẻ nhánh rộ – cuối đẻ

574.059

Trà muộn

Hồi xanh – đẻ nhánh

65.306

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

817.139/ 824.656

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Lúa Hè Thu- Mùa 2022: Toàn vùng gieo cấy được 304.124 ha, cơ bản hoàn thành kế hoạch. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Hè Thu

Trỗ – chín – thu hoạch

203.701

162

Mùa sớm – chính vụ

Đẻ nhánh rộ – đứng cái

79.935

 

Mùa muộn

Cấy – đẻ nhánh

20.327

 

Tổng cộng

304.124

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu 2022: Toàn vùng đã gieo cấy 349.740 ha/ 445.680 ha (chiếm 78,5 % so với kế hoạch); đến nay đã thu hoạch được 11.159 ha chiếm 3,2 % diện tích đã gieo cấy. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch)  

214.403/ 297.692 

Sớm

Trỗ – chín – thu hoạch

41.350

11.159

Chính vụ

Làm đòng – trỗ

121.485

 

Muộn

Đẻ nhánh – làm đòng

40.409

 

Tây Nguyên

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch)

135.337 / 147.987 

Sớm

Trỗ- chín

17.021

 

Chính vụ

Làm đòng – trỗ

35.949

 

Muộn

Đẻ nhánh – làm đòng

82.366

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

349.740 / 445.680

– Lúa Mùa 2022:  Diện tích gieo cấy 7.553 ha; giai đoạn sinh trưởng phổ biến Mạ- đẻ nhánh; tập trung chủ yếu ở các tỉnh Lâm Đồng, Bình Định.

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Vụ Hè thu 2022: Diện tích gieo cấy 1.556.721ha/ 1.575.334 ha (đạt 99 % so với kế hoạch), đã thu hoạch 759.673 ha (chiếm 49 % diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

25

 

Đẻ nhánh

8.358

 

Đòng – trỗ

320.705

 

Chín

467.960

 

Thu hoạch

 

759.673

Tổng cộng

1.556.721

– Vụ Thu đông: Diện tích gieo cấy 340.913 ha/ 472.328 ha (chiếm 72 % so với kế hoạch), bắt đầu thu hoạch được 591 ha, cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

43.010

 

Đẻ nhánh

138.269

 

Đòng – trỗ

110.147

 

Chín

48.896

 

Thu hoạch

 

591

Tổng cộng

340.913

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng. đổ ngã

Nhiễm mặn

Hè Thu

3.635,3

219,7

44,3

 

3.410,8 (CM,ST)

444,2 (KG)

Thu đông- Mùa

 

150,7

150,7

 

150,7

(ST)

 

Tổng

3.635,3

370,4

195

0

3.561,5

444,2

Ghi chú: KG- Kiên Giang; ST: Sóc Trăng ; CM: Cà Mau

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 7.316 ha (giảm 3.119 ha so với kỳ trước, giảm 13.776 ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 41 ha, diện tích đã phòng trừ trong kỳ 5.366 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Lào Cai, Lai Châu… Bình Thuận, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Kiên Giang,  Sóc Trăng,  Cần Thơ, Vĩnh long, Đồng Nai,…

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 17.134 ha (tăng 10.400 ha so với kỳ trước. Tăng 2.273 ha so với CKNT) diện tích  đã phòng trừ trong kỳ 27.617 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lâm Đồng, Bình Thuận, Khánh Hòa,Long An, Bạc Liêu, Trà Vinh, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Tây Ninh.

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 4.186 ha (tăng 393 ha so với kỳ trước, giảm 16.016 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 34 ha, phòng trừ trong kỳ 1.413 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Yên Bái, Nam Định,  Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Thuận, Quảng nam, Khánh Hòa, Kiên Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Hậu Giang, An Giang, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An.

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 6.382 ha (tăng 2.517 ha so với kỳ trước, giảm 7.508 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 03 ha, phòng trừ trong kỳ 2.901 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Phúc, Yên Bái, Phú Thọ, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Gia Lai, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Kiên Giang, Tây Ninh,  Sóc Trăng, Bạc Liêu, Đồng Nai, Vĩnh Long.

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.068 ha (giảm 335 ha so với kỳ trước, giảm 392 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 02 ha, phòng trừ trong kỳ 534 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Ninh, Yên Bái, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Thuận, Khánh Hòa, Bình Định, Phú Yên, Đắk Lăk, Gia Lai, Sóc Trăng,  Bạc Liêu, Đồng Nai, Vĩnh Long.

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 16.459 ha (tăng 3.042 ha so với kỳ trước, giảm 3.072 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 77 ha, phòng trừ trong kỳ 17.132 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Cao Bằng, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Kiên Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp…

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 27.124 ha (tăng 12.679 ha so với kỳ trước, giảm 6.218 ha so với CKNT), nhiễm nặng  95 ha, phòng trừ trong kỳ 30.756 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,  Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kiên Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Long An , Hậu Giang.

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 12.239 ha (tăng 4.340 ha so với kỳ trước, giảm 8.201 ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 499 ha, phòng trừ trong kỳ là 5.272 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Thái Nguyên, Phú Thọ, Điện Biên, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Lâm Đồng, Bình Thuận, Phú Yên, Khánh Hòa, Quảng Nam, Long An, TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Long, Tây Ninh, Hậu Giang…;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 16.390 ha (giảm 11.039 ha so với kỳ trước, tăng 10.939 ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 737 ha, đã phòng trừ trong kỳ 25.431 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Hà Nam, Bắc Giang, Lâm Đồng, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Hậu Giang, Bình Phước,…

– Chuột: Diện tích nhiễm 8.573 ha (tăng 1.754 ha so với kỳ trước, tăng 950 ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 162 ha; diện tích phòng trừ trong kỳ 2.028 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên, Phú Thọ, Bắc Giang, Hà Nội, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Nam, Đà Nẵng Phú Yên, Sóc Trăng, Hậu Giang, An Giang,…

Bọ Trĩ:  Diện tích nhiễm 518 ha (tăng 511 ha so với kỳ trước, tăng 352 ha so với CKNT), phòng  trừ trong kỳ 4 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Cần Thơ, Đồng Tháp.

– Lúa cỏ: Hại diện hẹp, tỷ lệ phổ biến 3- 5%, nơi cao 6-10%, cục bộ có nơi >20%. Diện tích nhiễm 413 ha (tăng 279 ha so với kỳ trước, tương đương so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 0,3 ha, đã nhổ bỏ và tiêu hủy với diện tích 02 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Thái Bình, Hà Nam, Nam Định,…   

Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả giám định mẫu virus lùn sọc đen

từ ngày 29/7 04/8/2022

Stt

Tỉnh

Tổng số mẫu test

Mẫu rầy

Dương tính

Địa điểm có mẫu dương tính

Ngày test

Mẫu rầy

%

   

1

Thái Bình

117

117

0

0

 

28/7

2

Nam Định

179

179

07

3,91

Hải Bắc – Hải Hậu; Giao Hải – Giao Thủy, tỉnh Nam Định

02/8

Tổng

296

296

07

3,91

 

 

                   

Ghi chú: 1/Đơn vị giám định: Trung tâm BVTV phía Bắc; 2/ Mẫu rầy: rầy lưng trắng

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Rầy nâu – rầy lưng trắng: Rầy cám lứa 5 tiếp tục hại diện hẹp trên các trà lúa;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Trứng tiếp tục nở; sâu non gây hại diện hẹp trên lúa giai đoạn đứng cái – phân hóa đòng, chủ yếu tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình.

– Sâu đục thân 2 chấm: Trưởng thành lứa 4 vũ hóa và đẻ trứng.

Chuột, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn tiếp tục gây hại tăng; bệnh đạo ôn lá hại tăng chủ yếu các tỉnh miền núi phía Bắc; ốc bươu vàng hại chủ yếu trên lúa muộn, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng; lúa cỏ tiếp tục gây hại trên những diện tích chưa được nhỏ bỏ, tiêu hủy.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Rầy nâu, rầy lưng trắng: Tiếp tục phát triển, gia tăng mật độ và diện phân bố trên lúa Hè Thu, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ;

Bệnh khô vằn: Tiếp tục phát sinh gây hại tăng nhanh trên các trà lúa, hại nặng cục bộ trên những chân ruộng gieo cấy dày, bón thừa đạm;

– Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Tiếp tục phát sinh tăng trên lúa trà sớm giai đoạn trỗ bông, lúa chính vụ giai đoạn làm đòng; hại nặng cục bộ trên các chân ruộng bón phân không cân đối.

– Ngoài ra, cũng cần lưu ý các đối tượng có khả năng gia tăng diện tích nhiễm như: sâu đục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ, chuột, ốc bươu vàng, …

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt… tiếp tục gây hại trên lúa Hè Thu giai đoạn đòng trỗ – ngậm sữa – chín, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ. Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm phát sinh gây hại trên lúa Hè Thu muộn giai đoạn cuối đẻ nhánh – làm đòng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;

Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái – làm đòng ở Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa các tỉnh Tây Nguyên; bệnh đạo ôn cổ bông gây hại nặng cục bộ trên lúa giai đoạn trỗ – ngậm sữa;

– Bọ trĩ, sâu keo… phát sinh gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa Mùa giai đoạn mạ – đẻ nhánh;

– Chuột: Hại nặng cục bộ trên lúa Hè Thu giai đoạn đòng – trỗ và lúa Mùa giai đoạn xuống giống – mạ – đẻ nhánh.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy tuổi 2-4 gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đòng –  trỗ, cục bộ một số diện tích rầy cám nở rộ với mật độ > 3.000 con/m2.  Lưu ý: Cần theo dõi chặt chẽ diến biến của rầy trên đồng ruộng để có biện pháp quản lý kịp thời, hiệu quả;

– Bệnh đạo ôn: Bệnh có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm;

– Bệnh bạc lá, lem lép hạt: Có khả năng tiếp tục phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông;

Ngoài ra cần chú ý: Chuột gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ – chín, các địa phương cần áp dụng các biện pháp diệt chuột đồng loạt, trên diện rộng, sử dụng biện pháp bẫy cây trồng để diệt chuột chuột mang lại hiệu quả cao.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Previous
Next

Từ ngày 11/08/2022-18/08/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       5.650        5.457  +21 
Lúa thường tại kho       6.950        6.429  +4 
Lứt loại 1       8.550        8.358  -86 
Xát trắng loại 1        9.150        8.813  -119 
5% tấm       9.200        8.864  -68 
15% tấm       8.850        8.667  -75 
25% tấm       8.650        8.417  -92 
Tấm 1/2       8.400        8.207  -7 
Cám xát/lau       8.200        8.032  -118 

Tỷ giá

Ngày 26/08/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,87
EUR Euro 1,00
IDR Indonesian Rupiah 14810,71
INR Indian Rupee 4,47
MMK Burmese Kyat 56,11
MYR Malaysian Ringgit 79,87
PHP Philippine Peso 2099,22
PKR Pakistani Rupee 220,52
THB Thai Baht 36,12
VND Vietnamese Dong 23346,89