Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 20 tháng 10 đến ngày 26 tháng 10 năm 2023)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 25,3 0C;         Cao nhất: 32,8 0C;            Thấp nhất: 17,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 74 %;            Cao nhất: 84,6%;               Thấp nhất: 55,1%.

– Nhận xét: Trong kỳ đêm và sáng sớm có sương, trời se lạnh, ngày trời nắng, chiều tối và đêm có mưa vừa đến to ở một vài nơi.

–  Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 27/10-02/11, khu vực phổ biến có mưa vài nơi; ngày nắng gián đoạn. Riêng từ đêm ngày 27-29/10, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 25,5 0C;          Cao nhất: 32,6 0C;        Thấp nhất: 21,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 87 %;              Cao nhất: 95,4%;         Thấp nhất: 65,9 %.

– Nhận xét: Trong kỳ mưa toàn vùng, đầu kỳ có mưa nhỏ, giữa và cuối kỳ có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to và dông. Trong cơn dông có gió giật mạnh, mưa lớn gây ngập úng ảnh hưởng đến sản xuất cây vụ đông.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 27-29/10, khu vực phổ biến có mưa vài nơi; ngày nắng gián đoạn. Từ ngày 30/10-02/11, khu vực có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to; riêng ngày 01-02/11, các tỉnh phía Bắc khu vực mưa giảm xuống vài nơi. Trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,3 0C;       Cao nhất: 32,8 0C;           Thấp nhất: 25 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 84%;           Cao nhất: 90,4 %;           Thấp nhất: 77,4%.

b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 21,9 0C;      Cao nhất: 31,3 0C;           Thấp nhất: 14,7 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 88 %;          Cao nhất: 93,1 %;            Thấp nhất: 82,1 %.

– Nhận xét: Kỳ qua khu vực Đồng Bằng trời mây thay đổi, ngày nắng, sáng sớm và chiều tối có mưa rào và dông; Khu vực Tây Nguyên trời nắng nhẹ, chiều tối và đêm có mưa rào và dông, cục bộ có mưa vừa đến mưa to. Nhìn chung, lúa vụ Mùa, lúa Thu Đông, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường

– Dự báo trong tuần tới

 + Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 27/10-02/11, khu vực phổ biến có mưa rào và dông vài nơi; riêng từ ngày 30/10-02/11, các tỉnh phía Bắc khu vực (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh

+ Tây Nguyên:  Ngày 27/10, có mưa rào và dông vài nơi, chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa. Từ ngày 28/10-02/11, có mưa rào và dông vài nơi. Trong cơn dông cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28 0C;          Cao nhất: 35,3 0C;          Thấp nhất: 23,40C;

Độ ẩm:     Trung bình: 85,6 %;        Cao nhất: 91%;               Thấp nhất: 82,5 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong kỳ phổ biến chiều và đêm có mưa vừa, mưa to và rải rác có dông.

– Dự báo trong tuần tới: Trong ngày 27/10 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa (mưa tập trung vào chiều tối và tối); từ ngày 28/10 trở đi mưa có xu hướng giảm xuống vài nơi. Cần đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh trong cơn dông.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Mùa 2023: Diện tích đã gieo cấy 825.653 ha/ 832.572 ha, đạt 99,2 % so với kế hoạch. Đến ngày 25/10/2023, đã thu hoạch xong.

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Hè thuMùa:  Diện tích đã gieo cấy 295.960 ha/ 302.672 ha, đạt 98 % so với kế hoạch. Đến ngày 25/10/2023, đã thu hoạch 287.693 ha, chiếm 97,2 % diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại  (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Hè Thu

Thu hoạch xong

 

167.865

Mùa chính vụ

Thu hoạch xong

 

109.317

Mùa muộn

Chín – thu hoạch

8.268

10.510

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

295.960/ 302.672

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu: Diện tích 352.602 ha/ 360.437 ha, đạt 98% so với kế hoạch. Đến ngày 25/10/2023, đã thu hoạch 312.930 ha, chiếm 89 % diện tích gieo trồng.

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Thu hoạch xong

 

93.753

Chính vụ

Thu hoạch xong

 

113.081

Muộn

Thu hoạch xong

 

8.411

Tây Nguyên

Sớm

Thu hoạch xong

 

37.037

Chính vụ

Thu hoạch xong

 

54.663

Muộn

Chắc xanh –  thu hoạch

39.671

5.986

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

352.602

312.930

– Lúa vụ Mùa 2023: Diện tích 81.418 ha, phân bố chủ yếu tại các tỉnh Lâm Đồng, Bình Định, Ninh Thuận, Bình Thuận, Phú Yên, Khánh Hòa. Đến ngày 25/10/2023, đã thu hoạch được 3.080 ha,  cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại  (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mùa sớm

Chắc xanh – thu hoạch

10.999

3.080

Mùa chính vụ

Đẻ nhánh – đòng trỗ – ngậm sữa

67.340

 

Tổng cộng

81.418

3.080

– Lúa Thu Đông 2023: Diện tích đã gieo sạ 1.638 ha tại tỉnh Đắk Lắk

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Thu Đông –Mùa 2023: Đã gieo sạ 887.292 ha/ 717.282 ha, đạt 124% so với kế hoạch. Đến ngày 25/10/2023, đã thu hoạch 322.709 ha, chiếm 36,4% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

95.576

 

Đẻ nhánh

143.228

 

Đòng – trỗ

213.696

 

Chín

112.083

 

Thu hoạch

 

322.709

Tổng cộng

887.292

– Lúa Đông Xuân 2023-2024: Đã xuống giống 178.369 ha/ 1.048.742 ha, đạt 17% so với kế hoạch. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau,…

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

98.725

 

Đẻ nhánh

69.446

 

Đòng-trổ

9.316

 

Chín

882

 

Thu hoạch

 

 

Tổng

178.369

 

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 11.215 ha (tăng 1.483 ha so với kỳ trước, giảm 3.409 ha so với CKNT); phòng trừ trong kỳ 8.078 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Long An, Trà Vinh, Bạc Liêu, Đồng Nai, Tây Ninh, Sóc Trăng, …;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 1.212 ha (tăng 17 ha so với kỳ trước, giảm 85 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 76 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lâm Đồng, Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang, Long An, Sóc Trăng, Trà Vinh…;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 1.139 ha (tăng 471 ha so với kỳ trước, tăng 571 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 86 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: An Giang, Đồng Nai, Long An, Tiền Giang, Long An, Sóc Trăng, Bà Rịa Vũng Tàu, …;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 2.453 ha (giảm 196 ha so với kỳ trước, giảm 1.709 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 753 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Bạc Liêu, Sóc Trăng, An Giang, Tây Ninh, Đồng Nai, Đồng Tháp…;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 782 ha (tăng 326 ha so với kỳ trước, giảm 394 ha so với CKNT), nhiễm nặng 5 ha, phòng trừ trong kỳ 486 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Bà Rịa Vũng Tàu,  Kiên Giang, Hậu Giang, …;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 5.426 ha (tăng 914 ha so với kỳ trước, giảm 1.309 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 30 ha; phòng trừ trong kỳ 2.223 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, An Giang, Đồng Tháp, Đồng Nai, Tây Ninh, Vĩnh Long,  Sóc Trăng, …;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 3.846 ha (giảm 26 ha so với kỳ trước, giảm 1.071 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 02 ha, phòng trừ trong kỳ 3.122 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, An Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An …;

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 600 ha (giảm 37 ha so với kỳ trước, tăng 232 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 10 ha;  phòng trừ trong kỳ 261 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Bình Thuận, Gia Lai, Lâm Đồng, Bình Định, TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Long, Tây Ninh, Long An, Hậu Giang…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 747 ha (tăng 553 ha so với kỳ trước, tăng 380 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 104 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bạc Liêu, Cà Mau, Đồng Nai, Sóc Trăng, TP Hồ Chí Minh, Bình Phước…;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 1.918 ha (giảm 4.140 ha so với kỳ trước, giảm 997 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 708 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Đồng Nai, Sóc Trăng, Long An, Bình Dương, TP Hồ Chí Minh…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 3.437 ha (giảm 2.603 ha so với kỳ trước, giảm 194 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 11 ha, phòng trừ trong kỳ 987 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Bình Thuận,Gia Lai, Lâm Đồng, Bình Định, TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Long, Hậu Giang, Tây Ninh,  Long An…;

 III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ: Đã gặt xong

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Hè Thu, Mùa cơ bản thu hoạch trên 98 %, tình sâu bệnh hại không đáng kể.

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Đồng bằng:

+ Sâu đục thân 2 chấm, rầy các loại, bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn,…tiếp tục gây hại trên lúa Mùa giai đoạn trỗ – chín, mức độ hại phổ biến nhẹ- trung bình.  Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm, bệnh đạo ôn,…hại chủ yếu trên lúa Mùa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ ở Ninh Thuận, Bình Thuận.

– Tây Nguyên: Bệnh đạo ôn lá, cổ lá, cổ bông gây hại phổ biến từ nhẹ- trung bình trên lúa Mùa giai đoạn đòng trỗ – ngậm sữa. Bệnh đen lép thối hạt, bệnh khô vằn,…hại chủ yếu trên lúa Hè Thu muộn, lúa Mùa giai đoạn chắc xanh – chín. Ruồi đục nõn, bọ trĩ,…phát sinh gây hại lúa Thu Đông giai đoạn sạ – mạ.

Ngoài ra, Chuột hại rải rác trên các trà lúa; ốc bươu vàng di chuyển theo nguồn nước và gây hại nhẹ trên lúa Thu Đông giai đoạn sạ – mạ.

d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Rầy nâu trên đồng ruộng phổ biến rầy trưởng thành mang trứng; gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đòng trỗ, hại nặng cục bộ trên những ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và gieo trồng giống nhiễm.

Trên các trà lúa giai đoạn đẻ nhánh- đòng trỗ, bệnh đạo ôn lá, bạc lá vi khuẩn gây hại, bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt  gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ trên các ruộng trồng giống nhiễm, gieo sạ dày, bón thừa phân đạm.

Ngoài ra, cũng cần chú ý: Ốc bươu vàng gây sẽ gia tăng diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân mới gieo trồng, nhất là trên những ruộng trũng khó tiêu thoát nước; Chuột  gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ-chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 25/01/2024-01/02/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.950        8.714  -286 
Lúa thường tại kho     10.700        9.750  -467 
Lứt loại 1     12.900      12.733  -383 
Xát trắng loại 1      15.050      14.825  -800 
5% tấm     15.200      14.957  -76 
15% tấm     15.000      14.725  -83 
25% tấm     14.800      14.458  -75 
Tấm 1/2     12.500      11.664  -214 
Cám xát/lau       6.500        6.336  -164 

Tỷ giá

Ngày 16/02/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,19
EUR Euro 0,93
IDR Indonesian Rupiah 15657,24
MYR Malaysian Ringgit 4,78
PHP Philippine Peso 55,97
KRW South Korean Won 1333,93
JPY Japanese Yen 150,35
INR Indian Rupee 83,03
MMK Burmese Kyat 2098,57
PKR Pakistani Rupee 279,58
THB Thai Baht 36,01
VND Vietnamese Dong 24449,03