Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 24 tháng 05 đến ngày 30 tháng 05 năm 2024)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29 0C;   Cao nhất: 36,80C;                 Thấp nhất: 21,50C;

Độ ẩm:     Trung bình: 81 %;            Cao nhất: 89 %;                Thấp nhất: 71,3%.

– Nhận xét: Trong kỳ phổ biến chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to đến rất to, ngày nắng nóng.

–  Dự báo trong tuần tới:

       +  Trung du miền núi phía Bắc: Từ ngày 31/5-03/6, ngày nắng, có nơi nắng nóng, chiều và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to. Từ ngày 04-06/6, khả năng có mưa, mưa vừa và dông, cục bộ có mưa to đến rất to.

       + Đồng Bằng Sông Hồng:Từ ngày 31/5-02/6 chiều tối và đêm có mưa rào và dông nài nơi, ngày nắng, có nơi nắng nóng; từ đêm 02-06/6 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to đến rất to.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,5 0C;       Cao nhất: 39,80C;            Thấp nhất: 25,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 75,2 %;        Cao nhất: 88 %;             Thấp nhất: 58,5%.

– Nhận xét: Đầu kỳ ngày trời nắng, có nơi nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to. Cuối kỳ xảy ra nắng nóng diện rộng, phía Bắc khu vực có mưa rào và dông, cục bộ có mưa to

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 31/5-06/6 phổ biến ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt, chiều tối và tối có mưa rào và dông vài nơi; riêng phía Bắc ngày 31/5 và 04-06/5 chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 31,3 0C;        Cao nhất: 39,30C;            Thấp nhất: 27,1 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 72,5 %;         Cao nhất: 80,4 %;            Thấp nhất: 60,5%.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 24,6 0C;         Cao nhất: 35,1 0C;           Thấp nhất: 17,80C;

Độ ẩm:     Trung bình: 83,5 %;          Cao nhất: 91,0 %;            Thấp nhất: 73,8%.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua ở khu vực Đồng bằng ngày nắng nóng, oi bức, chiều tối có mưa rải rác vài nơi. Khu vực Tây Nguyên trời nhiều mây, có mưa rào và dông, chiều tối và đêm có mưa vừa đến mưa to. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho xuống giống lúa vụ Hè Thu chính vụ. Lúa Hè Thu sớm, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 31/5-06/6 phổ biến ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, cục bộ có mưa to.

+ Tây Nguyên: Từ ngày 31/5-06/6 phổ biến ngày nắng, chiều và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,7 0C;        Cao nhất: 37,7 0C;            Thấp nhất: 26,20C;

Độ ẩm:     Trung bình: 78,2 %;         Cao nhất: 86,5 %;             Thấp nhất: 70 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong kỳ chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Đông Nam Bộ: Từ ngày 31/5-06/6 phổ biến ngày nắng, chiều và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to.

+ Tây Nam Bộ: Từ ngày 31/5 và 04-06/6 phổ biến ngày nắng, chiều và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to. Ngày 01-03/6 ngày nắng, có nơi nắng nóng, chiều tối và tối có mưa rào và dông vài nơi.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Đông Xuân 2023-2024: đã gieo, cấy được 703.533 ha/ 702.276 ha, đạt 100,18 % so với kế hoạch. Đến ngày 30/5/2024, có 88.201 ha lúa đã thu hoạch, chiếm 12,5 % diện tích. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Thu hoạch

34.670

Trà chính vụ

Đỏ đuôi – chín, thu hoạch

280.199

Trà muộn

Phơi màu – chắc xanh

388.664

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

703.533/ 702.276

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Lúa Đông Xuân 2023-2024: đã gieo, cấy 347.261 ha/ 345.659 ha, đạt 100,5% so với kế hoạch. Đến ngày 30/5/2024, đã thu hoạch 338.607 ha lúa, chiếm 97,5 % diện tích gieo cấy. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Trà sớm

Thu hoạch xong

 

96.488

Trà chính vụ

Thu hoạch xong

 

220.930

Trà muộn

Chín – Thu hoạch

8.654

21.189

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

347.261/ 345.659

– Lúa Hè Thu: Đến ngày 30/5/2024 toàn vùng đã gieo, cấy, đẻ nhánh được 75.494 ha.

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2023- 2024: Diện tích đã gieo cấy 326.654 ha/ 324.964 ha, đạt 100, 52% so với kế hoạch. Đến ngày 30/5/2024, đã thu hoạch 324.381 ha, chiếm 99,3% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Thu hoạch xong

 

23.800

Chính vụ

Thu hoạch xong

 

180.647

Muộn

Thu hoạch xong

 

27.021

Tây Nguyên

Sớm

Thu hoạch xong

 

19.242

Chính vụ

Thu hoạch xong

 

52.846

Muộn

Chín – Thu hoạch

2.273

20.825

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

326.654/ 324.964

– Lúa Hè Thu sớm 2024: Diện tích đã gieo cấy 154.271 ha/KH 356.589  chiếm 43,3 kế hoạch, sinh trưởng phổ biến giai đoạn Xuống giống – Mạ – Đẻ nhánh, tập trung tại 11/13 tỉnh (Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Quảng Nam, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum). Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích ( ha)

Đồng Bằng

Sớm

Đẻ nhánh- Làm Đòng

79.624

Chính vụ

Xuống giống- Mạ- Đẻ nhánh

54.048

Tây Nguyên

Sớm

Xuống giống- Mạ- Đẻ nhánh

20.599

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

Lúa Hè Thu 2024: Đến ngày 30/5/2024, đã gieo sạ 1.203.207 ha/ 1.540.793 ha, đạt 78,1 % so với kế hoạch; đã thu hoạch 86.651 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

276.964

 

Đẻ nhánh

263.263

 

Đòng- Trỗ

352.229

 

Chín

224.100

 

Thu hoạch

 

86.651

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

1.203.207/ 1.540.793

Lúa Thu Đông: Đến 30/5/2024 toàn vùng đã xuống giống được 41.986 ha. Cụ thể:

Vụ

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Thu Đông 2024

Mạ

33.635

Đẻ nhánh

3.056

Đòng-trổ

5.295

Tổng

 

41.986

* Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng trong vụ

Vụ

Diện tích bị thiệt hại và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS

10-30%

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy, dặm lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

(ha)

Nhiễm mặn (ha)

Hè Thu 2024

63,3

1

8

 

 

 

72,3 (KG)

Tổng

63,3

1

8

 

 

 

72,3

Trong vụ Hè Thu 2024 đã có 72,3 ha lúa bị thiệt hại do nhiễm mặn tại tỉnh Kiên Giang (trong đó mức độ ảnh hưởng <30% là 63,3 ha, 30-70% là 1 ha, >70% là 8 ha).

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 3.783 ha (giảm 693 ha so với kỳ trước, giảm 1.237 ha so với CKNT), trong đó có 50 ha bị nhiễm nặng, tập trung  tại các tỉnh Nghệ An; phòng trừ trong kỳ 1.426 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: NGhệ An, An Giang, Đồng Tháp, Tây Ninh, Bạc Liêu, Hậu Giang, Sóc Trăng…;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 5.790 ha (giảm 21.803 ha so với kỳ trước, tăng 1.832 ha so với CKNT), trong đó có 193 ha bị nhiễm nặng, tập trung tại các tỉnh Bắc Bộ; phòng trừ trong kỳ 19.451 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hà Nam, Hưng Yên, Bắc Ninh…Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang, Đồng Nai, Hậu Giang, Sóc Trăng…;

– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Diện tích nhiễm 1.831 ha (tăng 1.033 ha so với tuần trước, tăng 1.062 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 482 ha. Phân bố chủ yếu tại tỉnh: Long An, Đồng Tháp, Tây Ninh, An Giang…;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 611 ha (giảm 618 ha so với kỳ trước, giảm 1.009 ha so với CKNT), nhiễm nặng 2 ha; phòng trừ trong kỳ 2.466 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, ….Vĩnh Long, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Hậu Giang, An Giang, Tiền Giang …;

–  Bệnh đạo ôn:                                

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 6.269 ha (giảm 1.269 ha so với kỳ trước, giảm 4.383 ha so với CKNT), nhiễm nặng 8ha; phòng trừ trong kỳ 56.044 ha. Phân bố chủ yếu tại:  Bắc Ninh, Hưng yên, Yên Bái…Bình Thuận, An Giang, Đồng Tháp, Long An, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng…;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 1.705 ha (tăng 338 ha so với kỳ trước, tăng 804 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 4 ha; phòng trừ trong kỳ 539 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bạc Liêu, Hậu Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang, Đồng Tháp…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 2.008 ha (tăng 219 ha so với kỳ trước, giảm 157 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 47 ha; phòng trừ trong kỳ 2.430 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội…Vĩnh Long, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Hậu Giang, An Giang, Tiền Giang…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 2.264 ha (tăng 28 ha so với kỳ trước, giảm 2.704 ha so với CKNT), nhiễm nặng 3 ha, phòng trừ trong kỳ 1.701 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hà Nội, Quảng Ninh, Bắc Ninh…Hậu Giang, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Tiền Giang…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 990 ha (tăng 13 ha so với kỳ trước, giảm 1.931 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 626 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Bình, Bình Thuân, Bình Định, Quảng Ngãi, Gia Lai, Lâm Đồng, Tây Ninh, Sóc Trăng, An Giang, Đồng Tháp, Long An, Bình Dương…;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 14.576 ha (tăng 6.240 ha so với kỳ trước, tăng 6.337 ha so với CKNT), nhiễm nặng 83 ha; phòng trừ trong kỳ 14.444 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Bình Định, Quảng Nam, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Long An, TP Hồ Chí Minh, Sóc Trăng, Trà Vinh, Đồng Nai…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 10.175 ha (tăng 1.150 ha so với kỳ trước, giảm 165 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 44 ha; phòng trừ trong kỳ 3.055 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Hà Nội, Bắc Giang… Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Định, An Giang, Hậu Giang, Trà Vinh, Đồng Tháp,  Sóc Trăng, Bạc Liêu….;

– Lúa cỏ: Diện tích nhiễm 102 ha (cao hơn 36 ha so với kỳ trước, thấp hơn 97 ha so với CKNT), cắt tỉa 520 ha. Phân bố tại tỉnh Ninh Bình.

Châu chấu tre lưng vàng: Diện tích nhiễm 6,4 ha (cao hơn 1,4 ha so với kỳ trước), phòng trừ 6,4 ha. Phân bố tại tỉnh Cao Bằng.

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Bệnh đạo ôn cổ bông: Bệnh tiếp tục phát sinh gây hại trên các giống nhiễm, trỗ muộn.

  – Rầy nâu – rầy lưng trắng: Rầy lứa 3 tiếp tục gây hại trên các trà lúa, giống nhiễm, trỗ muộn.

  – Bệnh bạc lá, bệnh khô vằn, chuột, bênh đen lép hạt, lúa cỏ, châu chấu tiếp tục hại.

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

– Trên trà lúa Đông Xuân muộn: các đối tượng sinh vật gây hại cuối vụ như rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn, chuột,… tiếp tục phát sinh và gây hại chủ yếu ở mức nhẹ – trung bình, hại nặng diện hẹp;

– Trên lúa gieo thẳng và mạ Hè Thu 2021: các đối tượng như Ốc bươu vàng, chuột, bọ trĩ,… sẽ phát sinh và gây hại tăng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;  rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm, … phát sinh và gây hại nhẹ.

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đồng bằng:  Rầy nâu và rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bệnh đạo ôn lá,…hại rải rác lúa Hè Thu sớm giai đoạn đứng cái – đòng. Bọ trĩ, sâu keo, ruồi đục nõn,…hại lúa Hè Thu giai đoạn mạ – đẻ nhánh.

– Tây Nguyên: Sâu năn, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá, bệnh nghẹt rễ,…hại rải rác lúa Hè Thu sớm giai đoạn mạ – đẻ nhánh.  Chuột tiếp tục gây hại trên các trà lúa, đặc biệt gây hại giống gieo lúa Hè Thu. – Ốc bươu vàng: Lây lan theo nguồn nước và gây hại rải rác lúa Hè Thu chính vụ giai đoạn xuống giống – mạ.

d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: trên đồng ruộng có đợt rầy cám nở; tiếp tục gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh- đòng trỗ. Khuyến cáo thăm đồng thường xuyên theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy trên đồng để có biện pháp quản lý hiệu quả.

– Bệnh đạo ôn: tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

– Ốc bươu vàng: tiếp tục phát triển và gia tăng diện tích gây hại do thời tiết thời gian tới mưa nhiều, đặc biệt đặc biệt trên những chân ruộng thấp trũng, khó thoát nước.  Chú ý theo dõi đối tượng này, khuyến cáo áp dụng các biện pháp canh tác để diệt trừ.

Ngoài ra, cần chú ý: bệnh bạc lá vi khuẩn gây hại trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh- làm đòng, bệnh đen lép hạt gây hại trên lúa giai đoạn trỗ – chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 27/06/2024-04/07/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.050        6.971  -136 
Lúa thường tại kho       8.850        8.617  -192 
Lứt loại 1     11.450      10.975  -217 
Xát trắng loại 1      13.450      12.917  -175 
5% tấm     13.350      13.171  -121 
15% tấm     13.150      12.908  -183 
25% tấm     12.750      12.492  -167 
Tấm 1/2     10.450        9.664  -164 
Cám xát/lau       7.150        7.000  +21 

Tỷ giá

Ngày 12/07/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,25
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 16089,64
MYR Malaysian Ringgit 4,67
PHP Philippine Peso 58,40
KRW South Korean Won 1375,23
JPY Japanese Yen 157,95
INR Indian Rupee 83,52
MMK Burmese Kyat 2098,86
PKR Pakistani Rupee 278,45
THB Thai Baht 36,12
VND Vietnamese Dong 25533,06