Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 24 tháng 02 đến ngày 02 tháng 03 năm 2023)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 18,4 0C;         Cao nhất: 27,90C;           Thấp nhất: 8,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 73 %;            Cao nhất: 87,6 %;          Thấp nhất:  55,1 %.

– Nhận xét: Trong kỳ do ảnh hưởng của không khí lạnh, đêm và sáng trời rét; ngày trời ấm, trưa chiều hửng nắng.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 03-09/3, khu vực có mưa nhỏ vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác, trưa chiều trời nắng. Đêm và sáng trời rét.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 19,2 0C;        Cao nhất: 26,5 0C;         Thấp nhất: 12,80C;

Độ ẩm:     Trung bình: 87%;             Cao nhất: 97,3%;           Thấp nhất: 74,8 %.

– Nhận xét: Đầu và giữa kỳ trời sánh sớm nhiều sương, cuối kỳ mây thay đổi, mưa rào rải rác. Trưa trời hửng nắng, đêm và sáng trời rét.

Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 03-04/3, các tỉnh phía Bắc khu vực (Thanh Hoá, Nghệ An) có mưa nhỏ vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác, trưa chiều trời nắng, trời rét; các tỉnh phía Nam khu vực (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình) có mưa, mưa rào rải rác có nơi có dông, trời lạnh. Từ ngày 05-9/3, khu vực phổ biến ít mưa, ngày có nắng, các tỉnh phía Bắc khu vực trời rét về đêm và sáng.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 23,3 0C;        Cao nhất: 27,4 0C;            Thấp nhất: 20,50C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80 %;            Cao nhất: 94 %;             Thấp nhất: 71,5%.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 19,2 0C;        Cao nhất: 28,0 0C;             Thấp nhất: 12,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 77 %;            Cao nhất: 82,8 %;           Thấp nhất: 68,8%.

– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng Bằng do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường trời mây thay đổi, đêm và sáng sớm trời lạnh, có mưa rải rác một vài nơi. Khu vực Tây Nguyên ngày nắng, đêm và sáng sớm trời se lạnh, sương mù. Lúa Đông Xuân, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 03-9/3, khu vực phổ biến ít mưa, ngày có nắng. Chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27 0C;           Cao nhất: 36,5 0C;       Thấp nhất: 21,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 73,1 %;         Cao nhất: 83,5 %;        Thấp nhất: 59%.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực trong tuần phổ biến ít mưa ban  ngày trời nắng.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 03-9/3, khu vực phổ biến ít mưa, ngày nắng. Chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 655.711 ha (đạt 93% so với kế hoạch). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

– Lúa sạ

3-5 lá, đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh

152.748

– Lúa cấy

Cấy – đẻ nhánh, đứng cái

502.963

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đông Xuân 2022 – 2023

Cấy, 3-5 lá; đẻ nhánh- đẻ nhánh rộ- đứng cái

346.620

         2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 323.459 ha (đạt 101 % so với kế hoạch). Cụ thể:

Khu vực

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đồng bằng

Sớm

Chắc xanh- chín

43.342,4

Chính vụ

Đòng – trỗ

124.875,9

Muộn

Đẻ nhánh- đứng cái

62.789,7

Tây nguyên

Sớm

Chắc xanh- chín

10.177,7

Chính vụ

Đòng- trỗ

32.773,1

Muộn

Đẻ nhánh- đứng cái

49.500,3

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

323.459/ 318.686

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã xuống giống 1.550.605 ha, đã thu hoạch 469.337 ha (chiếm 31 % diện tích gieo trồng). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

3.863

 

Đẻ nhánh

14.357

 

Đòng-trỗ

308.336

 

Chín

754.712

 

Thu hoạch

 

469.337

Tổng

1.550.605

– Lúa Hè Thu 2023: Đã xuống giống 167.626 ha, cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

80.374

 

Đẻ nhánh

52.672

 

Đòng-trổ

33.817

 

Chín

603

 

Thu hoạch

 

                                    160

Tổng

167.626

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ

Vụ

 

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

Nhiễm mặn

Đông Xuân 2022-2023

94

2.082,7

1.869,7

0

2.176,7 (VL)

 

Tổng

94

2.082,7

1.869,7

0

2.176,7 (VL)

 

Ghi chú:  VL: Vĩnh Long.

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 12.354 ha (tăng 1.506 ha so với kỳ trước, giảm 1.472 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 27 ha; phòng trừ trong kỳ 9.899 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Gia Lai, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Quảng Nam, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Long An, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Tây Ninh, An Giang, Trà Vinh…

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 15.388 ha (tăng 5.033  ha so với kỳ trước, tăng 6.634 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 7.351 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Bình Định, Đắk Lắk, Bạc Liêu, Kiên Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang, Long An…

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 4.374 ha (tăng 303 ha so với kỳ trước, giảm 2.413 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 864 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Bình Định, An Giang, Bạc Liêu, Kiên Giang, Long An, Tiền Giang, Sóc Trăng…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 5.225 ha (giảm 1.017 ha so với kỳ trước, tăng 61 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.974 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Bình Thuận, Gia Lai, Đắk Lắk, Long An, Kiên Giang, An Giang, Sóc Trăng, Long An, Tây Ninh, Hậu Giang, Bạc Liêu, Đồng Nai…

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.105 ha (giảm 159 ha so với kỳ trước, giảm 2.330 ha so với CKNT); phòng trừ trong kỳ 555 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Phúc, Thái Bình, Lai Châu, Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Gia Lai, Đắk Lắk, Sóc Trăng, Long An, An Giang, Hậu Giang, Bà Rịa Vũng Tàu…

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 10.486 ha (tăng 2.432  ha so với kỳ trước, giảm 6.582 ha so với CKNT),  nhiễm nặng 1 ha, phòng trừ trong kỳ 6.906 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Khánh Hòa, Bình Thuận, Bình Định,  Bạc Liêu, Long An, Kiên Giang, Tây Ninh, Sóc Trăng, Trà Vinh… . 

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 25.771 ha (tăng  6.706 ha so với kỳ trước, tăng 8.409 ha so với CKNT);  nhiễm nặng 3 ha, phòng trừ trong kỳ 22.106 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Bình Định, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Kiên Giang,  An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, Sóc Trăng.

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 527 ha (tăng 256 ha so với kỳ trước, giảm 427 ha so với CKNT), đã phòng trừ trong kỳ 473 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Bình Thuận, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Tây Ninh…

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 9.649 ha (giảm 5.718 ha so với kỳ trước, tăng 2.375 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 229 ha;  phòng trừ trong kỳ 17.184 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Sóc Trăng…

– Chuột: Diện tích nhiễm 11.467 ha (tăng 744 ha so với kỳ trước, tăng 2.305 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 735 ha; phòng trừ trong kỳ 3.204 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc…Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Thuận, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Đắk Lắk, Bạc Liêu, An Giang, Hậu Giang, Long An, Đồng Tháp, Sóc Trăng…

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 354 ha (giảm 56 ha so với kỳ trước, giảm 863 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 110 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, Gia Lai, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai.

– Sâu năn (Muỗi hành): Diện tích nhiễm 423 ha (tăng 251 ha so với kỳ trước, giảm 1.937 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 18 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Đồng Tháp, Sóc Trăng, Hậu Giang, An Giang,…

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

Thời tiết kỳ tới khu vực có mưa, độ ẩm cao vì vậy bệnh đạo ôn lá có khả năng phát sinh gây hại tăng trên giống nhiễm, trà sớm. Lưu ý theo dõi diễn biến của bệnh đạo ôn tại các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái,…; khuyến cáo bón phân cân đối, đúng kỹ thuật tạo điều kiện cho cây khoẻ, tăng khả năng chống chịu các đối tượng sinh vật gây hại cây trồng.

Ngoài ra, các đối tượng như: Ốc bươu vàng, chuột, tuyến trùng rễ, bọ trĩ, bệnh nghẹt rễ,… hại tăng trên lúa sạ và lúa cấy, mức độ hại chủ yếu từ nhẹ – trung bình. Sâu đục thân 2 chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục hại. Sâu cuốn lá nhỏ trưởng thành vũ hóa rộ trên lúa chiêm xuân sớm.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Bệnh đạo ôn: Tiếp tục phát sinh gây hại tăng nhanh trên lúa Đông Xuân sớm giai đoạn đẻ nhánh – đẻ nhánh rộ ở các tỉnh trong vùng; mức độ hại tăng tại các tỉnh phía Nam khu vực (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh,…), nhất là trên các giống nhiễm, ruộng bón thừa phân đạm.

Ngoài ra, các đối tượng như: Chuột tiếp tục phát sinh gây hại lúa trà mới gieo cấy – đẻ nhánh, hại nặng cục bộ tại vùng gần gò bãi; Ốc bươu vàng phát sinh gây hại nặng cục bộ vùng gần ao hồ, sông rạch và những diện tích chưa được phòng trừ.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 – Khu vực Đồng bằng:  Rầy nâu và rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép thối hạt, bệnh khô vằn,… phát sinh và gia tăng gây hại lúa Đông Xuân sớm giai đoạn trỗ – ngậm sữa – chắc xanh, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng. Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, đạo ôn lá,…tiếp tục gây hại trên lúa Đông Xuân giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái- đòng trỗ.

Chú ý: Bệnh đạo ôn lá gia tăng gây hại nặng cục bộ trên giống nhiễm,  ruộng bón thừa đạm trong điều kiện thời tiết ngày nắng ấm chiều tối và sáng có sương mù như hiện nay.

– Khu vực Tây Nguyên: Rầy nâu và rầy lưng trắng, sâu đục thân, bệnh đạo ôn, bệnh lem lép thối hạt, bệnh đốm nâu,…gây hại phổ biến mức nhẹ – trung bình trên lúa Đông Xuân giai đoạn đòng trỗ – chắc xanh; Sâu cuốn lá nhỏ, tuyến trùng, bệnh nghẹt rễ,…hại rải rác trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái; Chuột gây hại rải rác trên các trà lúa, hại mạnh trên trà lúa giai đoạn đứng cái – đòng; Ốc bươu vàng gây hại cục bộ trên lúa Đông Xuân gieo sạ muộn ở vùng trũng thấp.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

–  Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy tuổi 3-4, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng. Cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến rầy nâu trên đồng ruộng nhất là trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ.

 – Bệnh đạo ôn, bệnh lem lép hạt: Tiếp tục phát triển trên trà lúa Đông Xuân 2022 – 2023, do điều kiện thời tiết ngày nắng, có lúc gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa, sáng sớm có sương mù, đặc biệt là ruộng gieo trồng giống nhiễm, sử dụng phân bón không cân đối và bón thừa phân đạm.

– Chuột: Tiếp tục gây hại mạnh trên lúa giai đoạn đòng- trỗ chín. Khuyến cáo áp dụng các biện pháp diệt chuột trên diện rộng, đồng loạt. Ưu tiên sử dụng các biện pháp cơ học, vật lý, bả mồi sinh học. Thu gom xác chuột, bả mồi để giảm ô nhiễm môi trường. Tuyệt đối không sử dụng điện diệt chuột để tránh gây nguy hiểm cho con người và các động vật có ích khác.

Ngoài ra, lưu ý theo dõi diễn biến của sâu năn (muỗi hành) gây hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh. Khuyến cáo bón phân cân đối, không bón thừa phân đạm và sử dụng chất kích thích sinh trưởng ở giai đoạn mạ đến đẻ nhánh, chăm sóc cho cây lúa khỏe, tăng khả năng phục hồi.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 25/01/2024-01/02/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.950        8.714  -286 
Lúa thường tại kho     10.700        9.750  -467 
Lứt loại 1     12.900      12.733  -383 
Xát trắng loại 1      15.050      14.825  -800 
5% tấm     15.200      14.957  -76 
15% tấm     15.000      14.725  -83 
25% tấm     14.800      14.458  -75 
Tấm 1/2     12.500      11.664  -214 
Cám xát/lau       6.500        6.336  -164 

Tỷ giá

Ngày 16/02/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,19
EUR Euro 0,93
IDR Indonesian Rupiah 15657,24
MYR Malaysian Ringgit 4,78
PHP Philippine Peso 55,97
KRW South Korean Won 1333,93
JPY Japanese Yen 150,35
INR Indian Rupee 83,03
MMK Burmese Kyat 2098,57
PKR Pakistani Rupee 279,58
THB Thai Baht 36,01
VND Vietnamese Dong 24449,03