Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 22 tháng 04 đến ngày 28 tháng 04 năm 2022)

1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

  1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 26,0 0C;         Cao nhất: 34,8 0C;         Thấp nhất: 17,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82,6 %          Cao nhất: 92,1 %;          Thấp nhất:  66,4 %.

– Nhận xét: Trong kỳ đêm và sáng có sương mù, ngày hửng nắng.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực trung du miền núi phía Bắc: Ngày 29/4, ngày nắng, riêng khu vực phía Tây Bắc có nơi nắng nóng, chiều tối có mưa rào và dông rải rác. Từ đêm 30/4-02/5, trời nhiều mây có mưa vừa, mưa to có nơi mưa rất to và dông, trong cơn dông cần đề phòng tố, lốc và gió giật mạnh; mưa tập trung trong ngày 30/4 và ngày 01/5 sau mưa giảm chủ yếu tập trung tại các tỉnh Đông Bắc; từ ngày 01- 02/5 trời chuyển rét. Từ ngày 03-05/5, thời tiết trong khu vực phổ biến không mưa, ngày nắng; trời rét về đêm và sáng.

+ Khu vực đồng bằng sông Hồng: Ngày 29/4, khu vực có mưa vài nơi, trưa chiều trời nắng. Từ đêm 30/4-02/5, trời nhiều mây có mưa vừa, mưa to có nơi mưa rất to. Từ ngày 01/5 trời chuyển lạnh, ngày 02/5 trời chuyển rét. Từ ngày 03-05/5, khu vực phổ biến không mưa, ngày nắng; trời rét về đêm và sáng.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,7 0C;        Cao nhất: 37,1 0C;          Thấp nhất: 21,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 83,6 %;         Cao nhất: 90,9 %;        Thấp nhất: 78,5 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, mây thay đổi đến nhiều mây, ngày nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; gió tây đến tây nam cấp 2.

 – Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 29/4, khu vực đêm không mưa, ngày nắng. Từ đêm ngày 30/4-03/5, trời nhiều mây có mưa vừa, mưa to có nơi mưa rất to; trời chuyển rét trong khoảng ngày 02- 03/5, những ngày khác, đêm và sáng trời rét. Ngày 04-05/5, khu vực có mưa vào và dông rải rác tại các tỉnh phía Nam khu vực (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình); đêm và sáng trời rét.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,5 0C;        Cao nhất: 32,0 0C;          Thấp nhất: 25,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 84,6 %;         Cao nhất: 89,5 %;        Thấp nhất: 76,1 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 23,4 0C;        Cao nhất: 35,0 0C;          Thấp nhất: 14,40C;

Độ ẩm:     Trung bình: 81,2 %;         Cao nhất: 88,3 %;        Thấp nhất: 73,0 %.

– Nhận xét: khu vực Đồng Bằng ngày nắng nóng, đêm và sáng sớm có sương. Khu vực Tây Nguyên ngày nắng, đêm và sáng sớm có sương mù nhẹ, rải rác có mưa ở một vài nơi. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho việc thu hoạch lúa Đông Xuân cuối vụ, xuống giống lúa Xuân Hè và lúa Hè Thu sớm. Lúa Xuân Hè, lúa Hè Thu, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển khá thuận lợi.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 29/4-05/5, khu vực có mưa rào và rải rác có dông vào chiều tối và đêm; riêng ngày 01- 02/5, các tỉnh thuộc phía Bắc khu vực (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có nơi có mưa vừa, mưa to.

+ Khu vực Tây Nguyên: Ngày 29/4, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng. Từ ngày 30/4- 05/5, khu vực có mưa vừa, mưa to và dông tập trung từ ngày 01- 04/5 những ngày khác có mưa rào và rải rác dông; trong cơn dông cần đề phòng gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,7 0C;        Cao nhất: 36,6 0C;          Thấp nhất: 23,1 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80,1 %;         Cao nhất: 85,0 %;        Thấp nhất: 71,3 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực trong tuần phổ biến có mưa rào và dông vài nơi.

 – Dự báo trong tuần tới: Do tác dộng của rãnh áp thấp, thời tiết khu vực có mưa trên diện rộng; riêng ngày 30/4 ngày 01/5 có khả năng xuất hiện mưa vừa, mưa to và dông.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đến nay đã gieo cấy được 723.905 ha/ 724.759 ha (đạt 99,9 % so với kế hoạch).  Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Trỗ – ngậm sữa

34.894

Trà chính vụ

PH đòng – thấp tho trỗ

241.120

Trà muộn

Cuối đẻ nhánh – đứng cái

447.891

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

723.905 / 724.759

2.2. Các tỉnh Bắc  trung Bộ

Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đã gieo cấy 349.814 ha/ 348.000 ha (đạt 100,52 % so với kế hoạch). Hiện nay đã có 310.759 ha lúa đã trỗ (chiếm 88,84% diện tích gieo trồng). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Xuân sớm

Trỗ – chín sữa – chín sáp

80.597

Xuân chính vụ

Trỗ – chín sữa

217.051

Xuân muộn

Làm đòng

52.166

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

349.814/ 348.000

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông xuân 2021-2022: Đã gieo cấy được 326.560 ha/ 313.972 ha (đạt 104 % so với kế hoạch), đã thu hoạch 257.153 ha (chiếm 78,75 % diện tích), diện tích còn lại trên đồng ruộng 69.408 ha. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại
 (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch)

234.814/ 228.605 

Sớm

Thu hoạch xong

0

57.497

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

104.538

Muộn

 Chắc xanh – thu hoạch

25.601

47.178 

Tây Nguyên

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch)

91.747/ 85.367 

Sớm

Thu hoạch xong

0

12.781

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

28.238

Muộn

Chắc xanh – thu hoạch

43.807

6.921 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

326.560/ 313.972

­– Lúa Xuân Hè 2022: Diện tích đã gieo cấy 4.380 ha, sinh trưởng phổ biến ở giai đoạn mạ- đẻ nhánh, tập trung tại tỉnh Bình Định.

– Lúa Hè Thu sớm 2022: Diện tích đã gieo cấy 13.241 ha, phổ biến giai đoạn xuống giống – mạ, tập trung tại các tỉnh: Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

  • – Lúa Đông Xuân 2021-2022: Diện tích 583.483/ 1.548.090 ha (đạt 102,3 % so với kế hoạch), đã thu hoạch 1.533.936 ha (chiếm 97 % diện tích), diện tích còn lại trên đồng ruộng 49.547 ha. Cụ thể:
  •  

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đòng – trỗ

40

 

Chín

49.507

 

Thu hoạch

 

1.533.936

Tổng cộng

1.583.483

– Lúa vụ Hè thu 2022: Đã xuống giống 780.877 ha/ 1.610.784 ha (đạt 48,5 % so với kế hoạch). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

330.122

 

Đẻ nhánh

203.448

 

Đòng – trỗ

216.880

 

Chín

22.722

 

Thu hoạch

7.705

 

Tổng cộng

780.877

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã (ha)

Nhiễm mặn

Đông Xuân 2021-2022

76

02

02

0

08 (KG, ST)

70 (KG)

Hè Thu

364,2

80

 

 

 

444,2 (KG)

Tổng

440, 2

82

02

0

08

514,2

Ghi chú: KG- Kiên Giang; ST: Sóc Trăng

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 4.200 ha (giảm 1.841 ha so với kỳ trước, giảm 4.088 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 34 ha diện tích đã phòng trừ trong kỳ 4.317 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Kiên Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Long An, Cần Thơ, Hải Phòng, Thái Bình Yên Bái, Gia Lai, Bình Thuận, Đăk Lăk, Lâm Đồng, Thanh Hóa, Hà Tĩnh.

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 1.487 ha (tăng 600 ha so với kỳ trước, tăng 108 ha so với CKNT); diện tích  đã phòng trừ trong kỳ 13.683 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang, Tây Ninh, Cần Thơ, Lâm Đồng, Đăk Lak, Quảng Nam,… 

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 3.007 ha (tăng 1.863 ha so với kỳ trước, giảm 21.343 ha so với CKNT); diện tích nhiễm nặng 49 ha đã phòng trừ trong kỳ 4.575 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Ninh, Thái Bình, Lai Châu, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đồng Tháp, Bà Rịa-Vũng Tàu, Quảng Nam, Đăk Lak,…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 1.054 ha (giảm 261 ha so với kỳ trước, giảm 157.290 ha so với CKNT); đã phòng trừ trong kỳ 262 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: An Giang, Hậu Giang, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu, Sóc Trăng, Tây Ninh, Bình Thuận, Đăk Lak, Gia Lai, Ninh Thuận, Vĩnh Phúc, Tây Ninh, Yên Bái,

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 521 ha (tăng 150 ha so với kỳ trước, giảm 573 ha so với CKNT); đã phòng trừ trong kỳ 438 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: An Giang, Hậu Giang, Long An, Bà Rịa -Vũng Tàu, Sóc Trăng, Tây Ninh, Bình Thuận, Đăk Lak, Gia Lai, Ninh Thuận, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Yên Bái…

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 5.913 ha (tăng 368 ha so với kỳ trước, tăng 972 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 758 ha; mất trắng 223 ha tại Thừa Thiên Huế, đã phòng trừ trong kỳ 3.667 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Lâm Đồng, Quảng Nam, Ninh Thuận,…

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 6.736 ha (giảm 190 ha so với kỳ trước, tăng 2.677 ha so với CKNT), nhiễm nặng 575 ha; diện tích phòng trừ trong kỳ 2.347 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Điện Biên, Hải Phòng, Phú Thọ, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Tiền Giang,…

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 37.376 ha (tăng 16.720 ha so với kỳ trước, giảm 37.059 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 1.368 ha; diện tích phòng trừ trong kỳ 10.813 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh khu 4, Nam Định, Phú Thọ, Điện Biên, Lâm Đồng, Gia Lai, Quảng Nam, Hậu Giang,…

– Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm bệnh toàn vùng 471 ha (tăng 232 ha so với tuần trước; tăng 398 ha so với CKNT) tỷ lệ nhiễm bệnh phổ biến 2,5-5%. Bệnh xuất hiện gây hại chủ yếu ở Kiên Giang (461 ha), Tiền Giang (10 ha).

Bệnh đốm sọc vi khuẩn: Hại diện hẹp tỷ lệ phổ biến 1-3%, cao 10-20%, cục bộ 30-40% số lá (Yên Bái, Hải Dương, Hà Nội). Diện tích nhiễm 373 ha (giảm 210 ha so với kỳ trước, tăng 56 ha so với CKNT), nặng 8 ha, phòng trừ 350 ha.

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 5.570 ha (tăng 3.788 ha so với kỳ trước, tăng 3.492 ha so với CKNT); đã phòng trừ trong kỳ 2.671 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Long An, Đồng Tháp, Cà Mau,  Hậu Giang, An Giang, Tây Ninh,Bình Thuận,…

– Chuột: Diện tích nhiễm 8.680 ha (tăng 1.147 ha so với kỳ trước, tăng 1.425 ha so với CKNT), diện tích hại nặng 301 ha; diện tích trừ chuột trong kỳ 1.480 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: khu 4, Thái Bình, Điện Biên, Hà Nội, An Giang, Long An, Hậu Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Tiền Giang,…

– Hiện tượng lúa cỏ: Xuất hiện chủ yếu trên lúa giai đoạn đẻ nhánh rộ- đứng cái, làm đòng với diện tích nhiễm 218 ha (giảm hơn 154 ha so với kỳ trước). Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hà Nam, Nam Định.

 – Bệnh vàng lá sinh lý: Hại diện hẹp, tỷ lệ bệnh phổ biến 1-5%, cao 10-20%, cục bộ 30-50% số lá. Diện tích nhiễm 485 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ và trung bình; diện tích được xử lý trong kỳ 350 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Phú Thọ, Hòa Bình, Lào Cai,…

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Bệnh đạo ôn lá: Bệnh tiếp tục hại trên các giống nhiễm đặc biệt trên những diện tích lúa muộn, bón thừa đạm trong điều kiện thời tiết thuận lợi.;

– Bệnh đạo ôn cổ bông: Bệnh phát sinh gây hại trên các giống nhiễm đã bị đạo ôn lá gây hại mạnh và trên những diện tích lúa đã trỗ;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành lứa 2 tiếp tục vũ hóa. Sâu non nở và gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đứng cái – làm đòng;

– Rầy nâu – rầy lưng trắng: Rầy lứa 2 tiếp tục nở hại diện hẹp trên các trà lúa, giống nhiễm, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình;

– Sâu đục thân 2 chấm: Trưởng thành lứa 2 tiếp tục vũ hóa, sâu non gây dảnh héo diện hẹp chủ yếu trên trà lúa sớm – chính vụ;

– Bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn … tiếp tục hại, mức độ hại phổ biến nhẹ -trung bình, cục bộ hại nặng; chuột … gia tăng gây hại trên các trà lúa, hại tập trung trên các chân ruộng cạn nước.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Bệnh đạo ôn cổ bông: tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa trà chính vụ giai đoạn chín sữa; trà muộn giai đoạn trỗ tại các tỉnh phía Bắc khu vực (Nghệ An, Hà Tĩnh,..); đặc biệt trên những diện tích đã nhiễm bệnh đạo ôn lá, ổ dịch nhiễm bệnh hàng năm, vùng gieo giống nhiễm, bón thừa đạm,…;

– Chuột: Tiếp tục phát sinh gây hại trên các trà lúa; hại nặng cục bộ trên trà lúa Đông Xuân muộn giai đoạn trỗ bông tại các Nghệ An, Thanh Hóa,…;

– Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại tăng nhanh trên lúa trà chính vụ, lúa trà muộn trỗ bông.

  Bệnh bạc lá vi khuẩn: Tiếp tục phát sinh, gây hại tăng trên lúa chính vụ giai đoạn chín sữa, lúa trà muộn trỗ bông, gây hại nặng trên trên những chân ruộng bón phân không cân đối (thừa đạm, thiếu kali) khi gặp điều kiện mưa rào, giông, gió lớn.

 – Bệnh lem lép hạt phát sinh gây hại tăng trên trà lúa trỗ tại các tỉnh trong vùng khi gặp điều kiện thời tiết âm u, có mưa, độ ẩm cao, sương mù kéo dài…

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh khô vằn, bệnh lem lép hạt… tiếp tục gây hại chủ yếu trên lúa Đông Xuân muộn giai đoạn chắc xanh – thu hoạch tại các tỉnh trong vùng; mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng;

– Bọ trĩ, ốc bươu vàng… phát sinh gây hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình trên lúa Xuân Hè, Hè Thu sớm giai đoạn xuống giống – đẻ nhánh tại các tỉnh Bình Định, Bình Thuận, Khánh Hòa, …;

– Chuột: Gây hại giống gieo lúa Xuân Hè, Hè Thu sớm và hại nhẹ rải rác các trà lúa Đông Xuân muộn.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy tuổi 2-3, xuất hiện và gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ;

– Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Có khả năng tiếp tục phát triển trên trà lúa Hè Thu 2022, nhất là trên những khu ruộng gieo sạ không theo đúng lịch khuyến cáo của ngành nông nghiệp địa phương. Lưu ý: các tỉnh khi phát hiện diện tích lúa nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá (Kiên Giang, Tiền Giang,…) cần khoanh vùng, quản lý chặt nguồn rầy nâu tại chỗ, khuyến cáo nông dân tiến hành nhổ bỏ, tiêu hủy cây lúa có biểu hiện bệnh trên đồng để cắt đứt nguồn bệnh;

Ngoài ra, cần chú ý Bệnh đạo ôn lá hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh, bệnh lem lép hạt, đạo ôn cổ bông hại trên lúa giai đoạn trỗ-chín, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm có thể bị hại nặng; Ốc bươu vàng gây hại trên lúa Hè Thu mới xuống giống, đặc biệt ở những chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước,…  

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Previous
Next

Từ ngày 11/08/2022-18/08/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       5.650        5.457  +21 
Lúa thường tại kho       6.950        6.429  +4 
Lứt loại 1       8.550        8.358  -86 
Xát trắng loại 1        9.150        8.813  -119 
5% tấm       9.200        8.864  -68 
15% tấm       8.850        8.667  -75 
25% tấm       8.650        8.417  -92 
Tấm 1/2       8.400        8.207  -7 
Cám xát/lau       8.200        8.032  -118 

Tỷ giá

Ngày 25/09/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,10
EUR Euro 1,03
IDR Indonesian Rupiah 15067,15
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 58,76
MYR Malaysian Ringgit 81,24
PHP Philippine Peso 2095,81
PKR Pakistani Rupee 239,58
THB Thai Baht 37,54
VND Vietnamese Dong 23705,12