Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 19 tháng 05 đến ngày 25 tháng 05 năm 2023)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

  1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,80C;         Cao nhất: 39,2 0C;            Thấp nhất: 21,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 72,5 %;         Cao nhất: 85,4 %;             Thấp nhất: 53 %.

– Nhận xét: Trong kỳ phổ biến ít mưa, ngày nắng, cục bộ có nắng nóng gay gắt.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 26/5-01/6, do ảnh hưởng của rãnh thấp đi qua khu vực Bắc Bộ nên khu vực ngày có mưa vài nơi, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác. Đề phòng lốc sét, mưa đá và gió giật mạnh trong cơn dông.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 32,6 0C;        Cao nhất: 40,3 0C;          Thấp nhất: 25,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 71 %;            Cao nhất: 78,9 %;           Thấp nhất: 58,8 %.

– Nhận xét: Đầu và giữa kỳ ngày có nắng nóng và nắng nóng gay gắt, có nơi đặc biệt gay gắt. Cuối kỳ có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa và dông

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 26-27/5, có mưa rào và dông rải rác tập chung về chiều tối và đêm. Từ ngày 28/5-01/6, khu vực phổ biến ít mưa, ngày có nắng nóng, cục bộ có nơi nắng nóng gay gắt.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,8 0C;        Cao nhất: 36,3 0C;             Thấp nhất: 26,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 77,9 %;         Cao nhất: 85,3 %;          Thấp nhất: 69,9 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 23,4 0C;        Cao nhất: 34 0C;             Thấp nhất: 14,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 81,7 %;         Cao nhất: 90,5 %;          Thấp nhất: 74,9 %.

– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng Bằng ngày nắng nóng, chiều và tối có mưa rào rải rác. Tây Nguyên trời mây thay đổi, ngày nắng, chiều tối có mưa rào và dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to ở nhiều nơi. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho làm đất gieo sạ lúa Hè Thu chính vụ; lúa Xuân Hè, lúa Hè Thu sớm, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

 + Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 26/5-01/6, phổ biến có mưa rào và dông vài nơi, riêng các tỉnh phía Bắc khu vực (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) ngày có nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác. Đề phòng lốc sét, mưa đá và gió giật mạnh trong cơn dông.

+ Tây Nguyên: Từ ngày 26/5-01/6, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Đề phòng lốc sét, mưa đá và gió giật mạnh trong cơn dông.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,4 0C;       Cao nhất: 36,5 0C;         Thấp nhất: 24,3 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82 %;           Cao nhất: 97 %;             Thấp nhất: 68 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, thời tiết khu vực phổ biến ban ngày trời nắng, chiều và tối có mưa rào rải rác.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 26/5-01/6, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Đề phòng lốc sét, mưa đá và gió giật mạnh trong cơn dông.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Đông Xuân 2022-2023: Tổng diện tích 716.464 ha, đến ngày 25/5/2023 đã thu hoạch 58.315 ha (chiếm 8,1% diện tích gieo cấy). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Chín – thu hoạch

41.149

Trà chính vụ

Ngậm sữa – chắc xanh

281.721

Trà muộn

Trỗ – phơi màu

393.594

Tổng cộng

716.464

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 347.199 ha (đạt 100 % so với kế hoạch).  Đến ngày 25/5/2023, đã có 208.119 ha lúa được thu hoạch (chiếm 60% diện tích). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Trà sớm

Thu hoạch xong

 

80.000

Trà chính vụ

Chín sáp – thu hoạch

88.881

128.119

Trà muộn

Chín sữa

50.199

 

Tổng 

139.080

208.119

– Lúa Hè thu: Đến ngày 25/5/2023, toàn vùng đã gieo sạ được 16.132 ha (đạt 13 % so với kế hoạch), chủ yếu trong giai đoạn mới gieo – 3 lá. Tập trung tại các tỉnh Thừa Thiên Huế (8.846 ha), Quảng Trị (5.420 ha), Quảng Bình (920 ha), Nghệ An (522 ha), ..

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2022-2023: Đã gieo cấy 325.768 ha/ 318.686 ha (đạt 102 % so với kế hoạch), đã thu hoạch được 321.254 ha (chiếm 99% diện tích). Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Thu hoạch xong

0

43.342

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

124.876

Muộn

Chín – thu hoạch

1.735

62.096

Tây Nguyên

Sớm

Thu hoạch xong

0

10.178

Chính vụ

Chín – thu hoạch

0

32.773

Muộn

Chín – thu hoạch

2.779

47.989

Tổng

4.514

321.254

– Lúa Xuân Hè: Diện tích đã gieo sạ 2.999 ha, chủ yếu trong giai đoạn làm đòng- trỗ, tập trung chủ yếu tại tỉnh Bình Định.

– Lúa Hè Thu: Đến ngày 25/5/2023, toàn vùng đã gieo, cấy được 104.210 ha (Duyên Hải Nam Trung Bộ: 93.753 ha; Tây Nguyên: 10.458 ha); giai đoạn sinh trưởng từ xuống giống – mạ – đẻ nhánh rộ.

      2.4. Các tỉnh Nam Bộ

Lúa Hè Thu 2023: Đến ngày 25/5/2023, diện tích đã gieo sạ 1.181.026 ha/ 1.547.739 ha (đạt 76,3 % so với kế hoạch), thu hoạch 84.826 ha (chiếm 7% diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

226.217

 

Đẻ nhánh

382.742

 

Đòng- trỗ

338.934

 

Chín

148.307

 

Thu hoạch

 

84.826

Tổng

1.181.026

 

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 9.799 ha (tăng 3.596 ha so với kỳ trước, giảm 1.421 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 5.271 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Lâm Đồng,  An Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Tiền Giang, Long An…;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 1.515 ha (tăng 550 ha so với kỳ trước, tăng 165 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 03 ha;  phòng trừ trong kỳ 22.057 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:  Bắc Ninh, Thái Nguyên, Ninh Bình, Thanh Hoá, Bạc Liêu, Kiên Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang…;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 3.961 ha (giảm 209 ha so với kỳ trước, giảm 5.957 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 59 ha; phòng trừ trong kỳ 2.465 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Đồng Tháp, Hậu Giang, An Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Sóc Trăng, Tiền Giang…;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 5.892 ha (tăng 1.750 ha so với kỳ trước, giảm 6.684 ha so với CKNTphòng trừ trong kỳ 4.686 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, Sơn La, An Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Tây Ninh….;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.414 ha (giảm 3.201 ha so với kỳ trước, giảm 1.251 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.576 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái Hà Nội, Thái Nguyên, Bình Thuận, Khánh Hoà, Long An, Sóc Trăng,  Hậu Giang, Tiền Giang, Đồng Tháp, Bà Rịa Vũng Tàu, …;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 1.141 ha (giảm 620 ha so với kỳ trước, giảm 2.678 ha so với CKNT), nhiễm nặng 11 ha, phòng trừ trong kỳ 1.286 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh:  Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Tây Ninh, Đồng Tháp, Đồng Nai, Hậu Giang, Kiên Giang, Bà Rịa Vũng Tàu…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 2.713 ha (tăng 1.724 ha so với kỳ trước, tăng 754 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.846 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Bắc Giang, Hà Nội, Kiên Giang, Bạc Liêu, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long…;

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 28.457 ha (giảm 32.600 ha so với kỳ trước, tăng 661 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 1.941 ha; phòng trừ trong kỳ 115 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Bắc Ninh, Ninh Bình, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Vĩnh Long, TP Hồ Chí Minh,  Hậu Giang, …;.

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 8.313 ha (tăng 4.054 ha so với kỳ trước, giảm 2.066 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 6.967 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Bình Định, Bạc Liêu, Tiền Giang, Long An, Sóc Trăng, Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh;

– Chuột: Diện tích nhiễm 11.905 ha (tăng 2.165 ha so với kỳ trước, tăng 7.106 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 186 ha; phòng trừ trong kỳ 4.410 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, An Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Tiền Giang…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 3.359 ha (tăng 818 ha so với kỳ trước, tăng 1.859 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 4.001 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai, Lâm Đồng, An Giang, Kiên Giang, Tiền Giang, Long An, Tây Ninh, Sóc Trăng;

Bệnh vàng lùn: Diện tích 984 ha (giảm 1.235 ha so với tuần trước); tỷ lệ bệnh phổ biến 5-10% số dảnh, nơi cao > 10% số dảnh với diện tích 450 ha. Bệnh xuất hiện tại các huyện Giồng Riềng, Châu Thành và Tân Hiệp của tỉnh Kiên Giang.

Lúa cỏ: Hại diện hẹp tỷ lệ phổ biến 5-10%, cao 20-30% số dảnh. Diện tích nhiễm 126 ha (thấp hơn 49 ha so với kỳ trước, thấp hơn 1.171 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 19 ha, phòng trừ trong kỳ 124 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, …

Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu giám định virus lùn sọc đen tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc- Cục Bảo vệ thực vật từ ngày 1925/5/2023

Tỉnh

Tổng số mẫu test

Mẫu lúa

Mẫu rầy

Dương tính

Dương tính

Địa điểm phát hiện mẫu dương tính (xã- huyện)

Ngày test

Mẫu lúa

%

Mẫu rầy

%

Hải Phòng

358

0

358

0

0

25

6,98

Trung Lập – Vĩnh Bảo, Đông Sơn – Thủy Nguyên, Tự Cường – Tiên Lãng và Vụ Nông – Tân Tiến – An Dương

25/5

Tổng

358

0

358

0

0

25

6,98

 

 

 

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

Rầy nâu- rầy lưng trắng: Rầy lứa 3 tiếp tục nở, gây hại tăng, có khả năng gây cháy ổ cục bộ trên trà lúa giai đoạn chắc xanh – đỏ đuôi nếu không phát hiện và phòng trừ kịp thời. Lưu ý các giống lúa nhiễm, chân ruộng trũng lưu nước và vùng nhiễm rầy hàng năm.

– Bệnh đạo ôn cổ bông: Tiếp tục hại trên các giống nhiễm, những diện tích lúa đã bị bệnh đạo ôn lá gây hại nặng.

Ngoài ra, các đối tượng sinh vật gây hại khác như: sâu đục thân 2 chấm gây bông bạc diện hẹp trên trà lúa trỗ muộn khoảng cuối tháng 5, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình; sâu cuốn lá nhỏ hại diện hẹp trên lúa xuân muộn diện xanh tốt; bệnh khô vằn, lúa cỏ hại tăng; bệnh bạc lá- đốm sọc vi khuẩn, chuột, bệnh đen lép hạt … tiếp tục hại.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Chuột:  Tiếp tục gây hại trên trà lúa Đông Xuân muộn tại các tỉnh phía Bắc khu vực (Thanh Hóa, Nghệ An,…).

– Bệnh khô vằn: Tiếp tục phát sinh gây hại trên trà lúa Đông Xuân muộn tại các tỉnh phía Bắc khu vực (Thanh Hóa, Nghệ An,…).

Trên lúa gieo thẳng và mạ Hè Thu 2023: các đối tượng sinh vật gây hại như sâu cuốn lá nhỏ, bọ trĩ, ốc bươu vàng, chuột,… phát sinh và gây hại nhẹ.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 – Đồng bằng: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ,…hại nhẹ – trung bình trên lúa Xuân Hè giai đoạn đòng – đòng trỗ.; Bọ trĩ, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, sâu keo, bệnh đạo ôn lá,… hại nhẹ lúa Hè Thu sớm giai đoạn mạ – đẻ nhánh – đứng cái.

– Tây Nguyên: Bọ trĩ, sâu năn, bệnh đạo ôn lá, ốc bươu vàng...hại nhẹ trên lúa Hè Thu sớm; Chuột gây hại tăng trên lúa Xuân Hè giai đoạn đứng cái – đòng trỗ và lúa Hè Thu sớm giai đoạn mạ – đẻ nhánh rộ, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy nâu trưởng thành, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ. Lưu ý: đối với diện tích lúa nhiễm bệnh vàng lùn cần quản lý chặt nguồn rầy tại chỗ, không để rầy di chuyển truyền bệnh sang diện tích mới.

Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Có khả năng bệnh tiếp tục phát triển trên trà lúa Hè Thu 2023, nhất là trên những ruộng gieo sạ không theo đúng lịch khuyến cáo của ngành nông nghiệp.

– Bệnh đạo ôn: Có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên lúa giai đoạn đẻ nhánh- đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

– Bệnh đen lép hạt: Tiếp tục phát sinh phát triển và gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.

Ngoài ra cần lưu ý: Ốc bươu vàng gây hại trên các chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước mới xuống giống vụ Hè Thu 2023; Chuột gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng-trỗ chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 11/07/2024-18/07/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.100        6.971  -264 
Lúa thường tại kho       8.950        8.375  -375 
Lứt loại 1     11.650      11.017  +67 
Xát trắng loại 1      13.550      12.808  -63 
5% tấm     13.250      13.057  -64 
15% tấm     13.000      12.775  -67 
25% tấm     12.600      12.358  -83 
Tấm 1/2     10.150        9.364  +14 
Cám xát/lau       7.200        6.986  +36 

Tỷ giá

Ngày 19/07/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,27
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 16200,94
MYR Malaysian Ringgit 4,69
PHP Philippine Peso 58,41
KRW South Korean Won 1389,60
JPY Japanese Yen 157,42
INR Indian Rupee 83,72
MMK Burmese Kyat 2098,28
PKR Pakistani Rupee 278,02
THB Thai Baht 36,34
VND Vietnamese Dong 25471,09