Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 19 tháng 01 đến ngày 25 tháng 01 năm 2024)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 16,8 0C;         Cao nhất: 27,6 0C;            Thấp nhất: 7,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 81 %;            Cao nhất: 91,4%;               Thấp nhất: 63,5%.

– Nhận xét: Đầu kỳ khu vực có mưa vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác, trưa chiều trời nắng. Đêm và sáng sớm trời rét. Giữa đến cuối kỳ, có mưa vài nơi, trời chuyển rét đậm, rét hại. Xảy ra băng giá tại vùng núi các tỉnh Lạng Sơn, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Kạn, Quảng Ninh.

–  Dự báo trong tuần tới:

+ Trung du miền núi phía Bắc: Ngày 26/01, trời rét hại, có mưa vài nơi. Từ ngày 27-01/02, có mưa rải rác, trời rét đậm, rét hại, sau trời rét; riêng vùng núi cao có khả năng xảy ra băng giá, mưa tuyết.

+ Đồng bằng sông Hồng: Ngày 26/01, trời rét hại, có mưa vài nơi. Từ ngày 27-01/02, có mưa rải rác, trời rét đậm, rét hại, sau trời rét.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 19,8 0C;        Cao nhất: 28,0 0C;         Thấp nhất: 9,1 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 87 %;            Cao nhất: 92,8%;           Thấp nhất: 83,3%.

– Nhận xét: Đầu kỳ, các tỉnh phía Bắc khu vực có mưa, trời chuyển rét; các tỉnh phía Nam khu vực có mưa vài nơi. Cuối kỳ, có mưa, trời rét đậm, rét hại; riêng vùng núi cao xảy ra băng giá, mưa tuyết.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 26-29/01, có mưa, mưa rào rải rác, các tỉnh phía Bắc khu vực (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) rét đậm, rét hại, các tỉnh phía Nam khu vực (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình) trời rét. Từ ngày 30/01-03/02, khu vực có mưa vài nơi. Các tỉnh phía Bắc khu vực trời rét, phía Nam khu vực trời lạnh.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 24,5 0C;        Cao nhất: 28,30C;           Thấp nhất: 21,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 79%;             Cao nhất: 82,9 %;           Thấp nhất: 75,8%.

b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:   Trung bình: 20,3 0C;       Cao nhất: 28,8 0C;           Thấp nhất: 11,30C;

Độ ẩm:      Trung bình: 81 %;           Cao nhất: 88,1 %;            Thấp nhất: 75,6 %.

– Nhận xét: Kỳ qua, khu vực Đồng bằng do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường, thời tiết ở các tỉnh từ Đà Nẵng đến Phú Yên ngày trời âm u xen kẽ nắng nhẹ, có mưa nhỏ đến mưa vừa, đêm rét lạnh; các tỉnh từ Khánh Hòa đến Bình Thuận ngày nắng, sáng sớm và chiều tối trời lạnh; Khu vực Tây Nguyên ngày trời nắng, đêm và sáng sớm trời se lạnh, có sương mù rải rác. Nhìn chung, thời tiết ảnh hưởng không lớn đến quá trình xuống giống vụ Đông Xuân; rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ đêm ngày 26-29/01, các tỉnh phía Bắc (Đà Nẵng, Quảng Nam) khu vực có mưa, mưa rào rải rác; các tỉnh phía Nam khu vực đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng. Từ ngày 30/01-01/02, khu vực có mưa vài nơi, trưa chiều trời nắng.

+ Tây Nguyên: Ngày nắng, chiều tối có mưa vài nơi. Đêm và sáng trời lạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,5 0C;         Cao nhất: 36,1 0C;          Thấp nhất: 22,20C;

Độ ẩm:     Trung bình: 73,4 %;          Cao nhất: 81,5%;            Thấp nhất: 60,3 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong tuần phổ biến ngày nắng, chiều tối có mưa vài nơi.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày nắng, chiều tối có mưa vài nơi.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Hiện nay lúa chiêm xuân sớm đã gieo, cấy được 31.349 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Bình, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hải Dương, Ninh Bình, Tuyên Quang, Yên Bái, Hà Giang, Yên Bái…; cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

– Mạ chiêm xuân sớm

Gieo, 3-5 lá; 5 lá – nhổ cấy

4.943

– Lúa chiêm xuân sớm

Cấy – hồi xanh, đẻ nhánh

19.812

– Lúa sạ

Gieo, 3-5 lá, đẻ nhánh

6.594

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Xuân sớm diện tích gieo, cấy được 96.488 ha, giai đoạn sinh trưởng đẻ nhánh, tập trung tại các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Trà chính vụ mới gieo cấy được 130.031 ha /220.000 ha, đạt 59% so với kế hoạch.

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Thu Đông 2023: Diện tích đã gieo sạ 1.805 ha, giai đoạn sinh trưởng  Ngậm sữa- Chắc xanh. Tập trung tại tỉnh Đắk Lắk.

– Lúa Đông Xuân 2023- 2024: Diện tích đã gieo cấy 305.769 ha/ 332.034 ha, đạt 92,1 % so với kế hoạch. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại  (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Đứng cái- Đòng trỗ

23.800

 

Chính vụ

Đẻ nhánh – Đẻ nhánh rộ

180.647

 

Muộn

Sạ – Mạ

22.960

 

Tây Nguyên

Sớm

Đẻ nhánh- cuối đẻ nhánh

19.242

 

Chính vụ

Mạ – Đẻ nhánh

52.846

 

Muộn

Sạ – Mạ

6.275

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

305.769/ 332.034

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Thu Đông –Mùa 2023: Đã gieo sạ 919.126 ha/ 844.947 ha, đạt 109 % so với kế hoạch. Đến ngày 25/01/2024, đã thu hoạch 878.547 ha, chiếm 95,6 % diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

0

 

Đẻ nhánh

0

 

Đòng – trỗ

13.645

 

Chín

26.934

 

Thu hoạch

 

878.547

Tổng cộng

919.126

– Lúa Đông Xuân 2023-2024: Đã xuống giống 1.547.257 ha/ 1.538.998 ha, đạt 100,5 % so với kế hoạch. Đến ngày 25/01/2024 đã thu hoạch được 139.823 ha, chiếm 09 % diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

71.713

 

Đẻ nhánh

466.137

 

Đòng – trỗ

696.988

 

Chín

172.596

 

Thu hoạch

 

139.823

Tổng cộng

1.547.257

 

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:                                

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 18.802 ha (giảm 1.807 ha so với kỳ trước, giảm 3.119 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 9.994 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Bình Định, Gia Lai, Lâm Đồng, Long An, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu …;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 554 ha (giảm 4.780 ha so với kỳ trước, giảm 338 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 298 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Sóc Trăng, Kiên Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Đồng Nai, Cà Mau…;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 9.780 ha (tăng 1.949 ha so với kỳ trước, tăng 4.832 ha so với CKNT), nhiễm nặng 700 ha; phòng trừ trong kỳ 2.193 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Tiền Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long, …;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.257 ha (tăng 682 ha so với kỳ trước, giảm 203 ha so với CKNT), nhiễm nặng 06 ha; phòng trừ trong kỳ 318 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Gia Lai, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Hậu Giang, …;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 5.946 ha (giảm 860 ha so với kỳ trước, giảm 2.181 ha so với CKNT), nhiễm nặng 10 ha; phòng trừ trong kỳ 3.368 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng,  An Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu,  Đồng Tháp, Tây Ninh…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 4.472 ha (tăng 568 ha so với kỳ trước, giảm 1.165 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.725 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Cà Mau, Đồng Tháp, Tiền Giang…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 3.835 ha (giảm 5.635 ha so với kỳ trước, tăng 975 ha so với CKNT), nhiễm nặng 10 ha; phòng trừ trong kỳ 3.187 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bạc Liêu,  Sóc trăng,  Đồng Tháp, An Giang, Hậu Giang, Đồng Nai…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 1.198 ha (giảm 246 ha so với kỳ trước, giảm 834 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 02 ha; phòng trừ trong kỳ 524 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Ninh Thuận, Phú Yên, Quảng Nam, Đắk Lắk, Bình Định, Gia Lại, Lâm Đồng, An Giang, Sóc Trăng, Long An, Hậu Giang, Tây Ninh, Đồng Tháp…;

Sâu năn (Muỗi hành): Diện tích nhiễm 4.981 ha (tăng 412 ha so với kỳ trước, tăng 2.407 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 359 ha; phòng trừ trong kỳ 10 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Đồng Tháp, Long An, Bạc Liêu, Sóc Trăng, …;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 9.126 ha (tăng 4.510 ha so với kỳ trước, tăng 5.104 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 79 ha; phòng trừ trong kỳ 9.160 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Phú Thọ, Hà Nội, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Phú Yên, Quảng Nam, Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng, Bạc Liêu, TP Hồ Chí Minh, Long An, Sóc Trăng, Đồng Nai, Đồng Tháp…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 7.746 ha (tăng 2.709 ha so với kỳ trước, tăng 1.695 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 71 ha; phòng trừ trong kỳ 14.603 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Bình Định, Phú Yên, Quảng Nam, Đà Nẵng,  Đắk Lắk, An Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cà Mau.

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

Trên Mạ chiêm xuân sớm và lúa gieo sạ: Sâu đục thân 2 chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng, chuột,.. gây hại nhẹ trên mạ; Ốc bươu vàng, chuột, tuyến trùng rễ, bệnh nghẹt rễ,.. hại tăng trên lúa sạ, lúa cấy, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng.

Lưu ý: theo dõi bệnh đạo ôn có thể phát sinh trên mạ và lúa xuân sớm khi gặp điều kiện thời tiết thuận lợi.

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

Trên lúa Đông Xuân sớm, các đối tượng như: chuột, ốc bươu vàng, ruồi đục nõn, bọ trĩ,… phát sinh và gây hại tăng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng.

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Đồng bằng:

+ Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá,…phát sinh gây hại trên lúa Đông Xuân sớm giai đoạn đòng – trỗ; mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình.

+ Bọ trĩ, ruồi đục nõn, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá,…hại nhẹ rải rác trên lúa Đông Xuân trà chính vụ giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái. Ngoài ra, ốc bươu vàng gây hại tăng; bọ trĩ, ruồi đục nõn gây hại nhẹ trên lúa giai đoạn sạ – mạ.

– Tây Nguyên:

+ Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bệnh đạo ôn lá, bệnh đốm nâu,…phát sinh gây hại trên lúa Đông Xuân sớm giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái.

+ Ốc bươu vàng, ruồi đục nõn, bọ trĩ, bệnh nghẹt rễ,… hại chủ yếu trên lúa giai đoạn sạ – mạ.

Ngoài ra, cần lưu ý Chuột có khả năng tiếp tục gây hại mạnh trên lúa Đông Xuân sớm giai đoạn Đòng trỗ và lúa Đông Xuân muộn giai đoạn sạ – mạ.

d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: trên đồng ruộng phổ biến rầy tuổi 4 đến trưởng thành; gây hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình, hại nặng cục bộ trên trà lúa giai đoạn đòng- trỗ bông.

– Rầy phấn trắng: có khả năng tiếp tục phát sinh và gây hại tăng trong điều kiện nắng nóng, ẩm độ không khí thấp. Khuyến cáo thăm đồng thường xuyên để nắm bắt chính xác diễn biến của rầy phấn trắng gây hại trên đồng ruộng và kịp thời đưa ra biện pháp quản lý có hiệu quả.

Bệnh đạo ôn: thời tiết trong khu vực thời gian tới có sương mù vào sáng sớm, đêm và sáng trời se lạnh là điều kiện thuận lợi cho bệnh tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại mạnh, nhất là trên những ruộng gieo trồng giống nhiễm, gieo sạ dày và sử dụng phân bón không hợp lý.

– Bệnh bạc lá, bệnh đen lép hạt: tiếp tục phát triển và gây hại trên trà lúa giai đoạn trỗ bông, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, gieo sạ dầy, sử dụng phân bón không hợp lý và điều kiện thời tiết ẩm độ cao.

– Sâu năn (muỗi hành): thời tiết thường se lạnh vào đêm và sáng sớm có sương mù nhẹ, ban ngày thời tiết âm u, kết hợp với mưa trái mùa thuận lợi cho sâu năn tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại mạnh thời gian tới. Lưu ý các địa phương Long An, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang,… cần theo dõi sát diễn biến của đối tượng này để kịp thời phát hiện và đưa ra biện pháp quản lý hiệu quả nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại.

Ngoài ra, cần chú ý ốc bươu vàng gây hại trên lúa mới xuống giống <15 ngày sau sạ (NSS), đặc biệt trên các chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước; chuột gây hại trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 11/07/2024-18/07/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.100        6.971  -264 
Lúa thường tại kho       8.950        8.375  -375 
Lứt loại 1     11.650      11.017  +67 
Xát trắng loại 1      13.550      12.808  -63 
5% tấm     13.250      13.057  -64 
15% tấm     13.000      12.775  -67 
25% tấm     12.600      12.358  -83 
Tấm 1/2     10.150        9.364  +14 
Cám xát/lau       7.200        6.986  +36 

Tỷ giá

Ngày 19/07/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,27
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 16200,94
MYR Malaysian Ringgit 4,69
PHP Philippine Peso 58,41
KRW South Korean Won 1389,60
JPY Japanese Yen 157,42
INR Indian Rupee 83,72
MMK Burmese Kyat 2098,28
PKR Pakistani Rupee 278,02
THB Thai Baht 36,34
VND Vietnamese Dong 25471,09