Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 17 tháng 06 đến ngày 23 tháng 06 năm 2022)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,1 0C;         Cao nhất: 38,60C;           Thấp nhất: 21,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 74%     Cao nhất: 91,4 %;              Thấp nhất:  64,4 %.

– Nhận xét: Đầu đến giữa kỳ trời nắng nóng, cuối kỳ có mưa rào.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 24-28/6, ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; riêng ngày 27-28/6 khả năng có nắng nóng. Từ ngày 29-30/6, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Đề phòng lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh trong cơn dông.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 32,1 0C;        Cao nhất: 39,1 0C;           Thấp nhất: 26 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 68 %;            Cao nhất: 77 %;           Thấp nhất:56,1 %.

– Nhận xét: Mây thay đổi đến nhiều mây, ngày nắng nóng gay gắt, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, cục bộ có nơi mưa vừa đến mưa to. Gió đông nam đến nam cấp 2 – cấp 3.

Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 24-30/6, ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; riêng từ ngày 26-28/6 có nắng nóng gia tăng. Đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh trong cơn dông.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,7 0C;        Cao nhất: 34,6 0C;           Thấp nhất: 26,9 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80 %;            Cao nhất: 83,3 %;         Thấp nhất: 75,8 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,8 0C;        Cao nhất: 32,8 0C;           Thấp nhất: 15,3 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 84 %;           Cao nhất: 92,9 %;         Thấp nhất: 73,6 %.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua ở khu vực Đồng Bằng ngày nắng nóng. Tây Nguyên trời mây thay đổi, chiều tối và đêm có mưa rào và dông. Nhìn chung, lúa Xuân Hè, lúa Hè Thu, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường. Riêng cây công nghiệp và cây ăn quả khu vực Tây Nguyên phát triển thuận lợi.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 24-30/6, ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; riêng trong ngày 26-28/6 có nắng nóng gia tăng. Đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh trong cơn dông.

+ Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 24-30/6, ngày có nắng gián đoạn, chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa mưa to. Đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh trong cơn dông.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,4 0C;         Cao nhất: 35,5 0C;              Thấp nhất: 24,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 85,1 %;          Cao nhất: 94,5 %;           Thấp nhất: 78 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong tuần phổ biến có mưa rào và dông vài nơi.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 24-30/6, ngày có nắng gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to. Đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh trong cơn dông.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

  1. a) Cây lúa:

– Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đến 23/6/2022 đã thu hoạch xong

– Lúa mùa 2022: Hiện nay toàn vùng đã có 97.073 ha lúa được gieo cấy trên đồng ruộng, Mạ mùa đã gieo được 6.107 ha đang ở giai đoạn bắt đầu gieo đến 3 lá. Lúa mùa sớm diện tích 50.371 ha đang ở giai đoạn từ gieo – cấy, hồi xanh.

– Lúa nương, lúa 1 vụ: Diện tích đã gieo cấy 40.595 ha, giai đoạn sinh trưởng phổ biến: Hồi xanh – đẻ nhánh.

  1. b) Cây trồng khác

   Cây trồng khác

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

– Ngô Hè thu

Gieo; 6 – 9 lá

61.455

– Cây hoa

Phát triển lộc, nụ – hoa

6.728

– Cây ăn quả

 

 

  + Cam, quýt

Phát triển quả

51.094

  + Bưởi

Phát triển quả

36.253

  + Nhãn

Phát triển quả

35.699

  + Vải

Thu hoạch

55.822

– Cây công nghiệp

 

 

  + Chè

Phát triển búp – thu hái

81.292

  + Sắn

Phát triển thân lá

32.290

  + Cà phê

Phát triển quả -thu hoạch

21.153

– Cây lâm nghiệp

 

 

+ Thông

Khai thác nhựa

366.745

+ Quế

Kinh doanh

118.533

+ Tre, luồng, vầu

Kinh doanh

4.137

2.2. Các tỉnh Bắc  trung Bộ

– Lúa Hè Thu- Mùa 2022: Toàn vùng  gieo cấy được 234.692 ha, giai đoạn sinh trưởng phổ biến: Mới gieo- Bén rễ hồi xanh – Đẻ nhánh.

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Xuân Hè 2022: Diện tích đã gieo cấy 5.403 ha, giai đoạn sinh trưởng: trỗ- chín – thu hoạch, đã thu hoạch được 150 ha chủ yếu tại tỉnh Bình Định.

– Lúa Hè Thu 2022: Toàn vùng đã gieo cấy 303.342 ha/ 445.680 (chiếm 68,1 % so với kế hoạch). Tập trung chủ yếu tại các tỉnh: Bình Định, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Phú Yên, Quảng Nam, Lâm Đồng,… cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại
 (ha)

Đồng Bằng

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch)  

211.709/ 297.692

 

Sớm

 Đòng – trỗ

52.509

Chính vụ

Đẻ nhánh- Đứng cái

121.485

Muộn

Xuống giống – mạ

37.715

Tây Nguyên

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch)  

91.633/ 147.987

 

Sớm

 Đòng – trỗ

17.021

Chính vụ

Đẻ nhánh- Đứng cái

35.949

Muộn

Xuống giống – mạ

38.663

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

303.342/ 445.680

 

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

  • – Vụ Hè thu 2022: Đã gieo cấy được 548.210 ha/ 1.610.784 ha (đạt 96,11% so với kế hoạch), đã thu hoạch 267.569 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

63.525

 

Đẻ nhánh

473.535

 

Đòng – trỗ

513.369

 

Chín

230.212

 

Thu hoạch

 

267.569

Tổng cộng

1.548.210

– Vụ thu đông- mùa: Tính đến ngày 23/6/2022, toàn vùng đã xuống giống được 83.128 ha, lúa đang ở giai đoạn mạ- đẻ nhánh.

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ

 

 

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

Nhiễm mặn

Hè Thu

364,2

193,3

44,3

 

113,3 (ST)

444,2 (KG)

Tổng

364,2

193,3

44,3

 

113,3

444,2

Ghi chú: KG- Kiên Giang; ST: Sóc Trăng

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 23.904 ha (tăng 8.519 ha so với kỳ trước, giảm 9.619 ha so với CKNT), nhiễm nặng 74 ha, diện tích đã phòng trừ trong kỳ 7.065 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Cao Bằng, Lai Châu, Bình Thuận, Ninh Thuận, Lâm Đồng, khánh Hòa, Gia Lai, Long An, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang.

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 2.596 ha (tăng 816 ha so với kỳ trước, tăng 364 ha so với CKNT), diện tích  đã phòng trừ trong kỳ 1.673 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lâm Đồng, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, Bạc liêu.

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 323 ha (giảm 56 ha so với kỳ trước, tăng 67  ha so với CKNT), đã phòng trừ trong kỳ 269 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hậu Giang, TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh.

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 6.258 ha (tăng 468 ha so với kỳ trước, giảm 6.864 ha so với CKNT), đã phòng trừ trong kỳ 2.926 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Cao Bằng. Quảng Bình, Kiên Giang, bạc Liêu, An Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Long An.

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.800 ha (tăng 486 ha so với kỳ trước, tăng 468 ha so với CKNT);. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Sóc Trăng, Bạc Liêu, Quảng Bình, Tây Ninh, Long An, Hậu Giang.

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 6.938 ha (tăng 1.354 ha so với kỳ trước, giảm  1.146 ha so với CKNT), diện tích đã phòng trừ trong kỳ 3.323 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Long An, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Kiên Giang, Tây Ninh.

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 4.895 ha (tăng 1.649 ha so với kỳ trước, giảm 1.437 ha so với CKNT); đã phòng trừ trong kỳ 4.207 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Kiên Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, An Giang, Vĩnh Long.

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 114 ha (giảm 56 ha so với kỳ trước, giảm 118 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 68 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh : Hậu Giang, TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh.

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 8.589 ha (tăng 1.598 ha so với kỳ trước, tăng 3.528 ha so với CKNT); nhiễm nặng 448 ha, đã phòng trừ trong kỳ 5.157 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Phú Thọ, cao Bằng, Tuyên Quang, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Lâm Đồng, Đắc Lawk, Gia lai, Quảng nam, Sóc Trăng, TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Cà Mau, Vĩnh Long, Bình Phước.

– Chuột: Diện tích nhiễm 4.638 ha (giảm 1.277 ha so với kỳ trước, tăng 593ha so với CKNT), diện tích hại nặng 1 ha; diện tích trừ chuột trong kỳ 1.629 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên, Vĩnh Phúc. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, ,  Quảng Ngãi, Bình Thuạn, Khánh Hòa, Quảng Nam, An Giang, Hậu Giang, Long an, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Vĩnh Long…

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Trên Mạ mùa: Bệnh đạo ôn lá, rầy nâu – rầy lưng trắng tiếp tục hại.

– Lúa mùa sớm: Ốc bươu vàng, bệnh đạo ôn lá hại tăng; chuột, rầy nâu – rầy lưng trắng,… tiếp tục hại.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Các loại dịch hại như: Ốc bươu vàng, chuột, bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ,… tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên Mạ và Lúa Hè Thu mới gieo- đẻ nhánh tại các tỉnh trong vùng, mức độ gây hại phổ biến từ nhẹ đến trung bình, hại nặng cục bộ.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Rầy nâu và rầy lưng trắng, sâu đục thân 2 chấm, bệnh khô vằn…phát sinh gây hại lúa Xuân Hè giai đoạn đòng trỗ – chắc xanh, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ;

 – Bọ trĩ, sâu keo…phát sinh gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình  lúa Hè Thu giai đoạn mạ – đẻ nhánh;

– Sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá, … tiếp tục gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa Hè Thu sớm giai đoạn đứng cái – đòng trỗ

– Chuột: Hại cục bộ trên lúa Hè Thu giai đoạn xuống giống – mạ; hại nhẹ rải rác lúa Xuân Hè giai đoạn đòng trỗ – chắc xanh.

– Ốc bươu vàng: Phát sinh gây hại trên lúa Hè Thu giai đoạn sạ – mạ.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Trên đồng ruộng, rầy nâu phổ biến rầy trưởng thành mang trứng và rải rác có rầy cám nở, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đòng – trỗ. Các địa phương chuẩn bị xuống giống lúa Thu Đông- Mùa 2022 theo dõi sát diễn biến rầy vào đèn tại địa phương để xuống giống “né rầy” đạt hiệu quả cao.

– Bệnh đạo ôn: Bệnh có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

– Bệnh bạc lá vi khuẩn, đen lép hạt: Có khả năng phát sinh phát triển gây hại tăng do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.

Ngoài ra cần chú ý: Chuột gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ – chín. Các địa phương cần áp dụng các biện pháp diệt chuột đồng loạt, trên diện rộng, sử dụng biện pháp bẫy cây trồng để diệt chuột chuột mang lại hiệu quả cao.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Previous
Next

Từ ngày 11/08/2022-18/08/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       5.650        5.457  +21 
Lúa thường tại kho       6.950        6.429  +4 
Lứt loại 1       8.550        8.358  -86 
Xát trắng loại 1        9.150        8.813  -119 
5% tấm       9.200        8.864  -68 
15% tấm       8.850        8.667  -75 
25% tấm       8.650        8.417  -92 
Tấm 1/2       8.400        8.207  -7 
Cám xát/lau       8.200        8.032  -118 

Tỷ giá

Ngày 26/08/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,87
EUR Euro 1,00
IDR Indonesian Rupiah 14810,71
INR Indian Rupee 4,47
MMK Burmese Kyat 56,11
MYR Malaysian Ringgit 79,87
PHP Philippine Peso 2099,22
PKR Pakistani Rupee 220,52
THB Thai Baht 36,12
VND Vietnamese Dong 23346,89