Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 16 tháng 04 đến ngày 21 tháng 04 năm 2022)

1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

  1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,7 0C;         Cao nhất: 32,4 0C;         Thấp nhất: 16,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82,8 %          Cao nhất: 95,6 %;          Thấp nhất:  70,8 %.

– Nhận xét: Đầu kỳ trời có mưa rào; giữa đến cuối kỳ đêm và sáng có sương mù, ngày hửng nắng.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực trung du miền núi phía Bắc: Từ ngày 22-24/4, khu vực phổ biến đêm có mưa vài nơi, ngày nắng; riêng ngày 22-23/4 phía Tây Bắc Bộ (Sơn La, Điện Biên, Lai Châu) có mưa rào và dông rải rác. Từ ngày 25-28/4, phổ biến có mưa vài nơi ngày nắng, có nơi nắng nóng, khu vực Tây Bắc có nắng nóng, riêng ngày 27 khu vực Việt Bắc (Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Thái Nguyên) có mưa rải rác về đêm và sáng;

+ Khu vực đồng bằng sông Hồng: Từ ngày 22-28/4, khu vực phổ biến đêm có mưa vài nơi, ngày nắng; riêng ngày 25, ngày 26 xảy ra nắng nóng.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 24,3 0C;        Cao nhất: 31,8 0C;          Thấp nhất: 19,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 87,3 %;         Cao nhất: 96,4 %;        Thấp nhất: 81,9 %.

– Nhận xét: Đầu kỳ và giữa kỳ, ngày nắng, đêm không mưa. Cuối kỳ, có mưa rào và dông, trời rét về đêm và sáng.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 22-28/4: khu vực phổ biến đêm có mưa vài nơi, ngày nắng; từ ngày 24/4 ngày nắng nóng.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,6 0C;        Cao nhất: 30,7 0C;          Thấp nhất: 25,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82,4 %;         Cao nhất: 90,8 %;        Thấp nhất: 75,6 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,2 0C;        Cao nhất: 34,5 0C;          Thấp nhất: 13,10C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82,2 %;         Cao nhất: 92,3 %;        Thấp nhất: 72,8 %.

– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên ngày nắng, đêm và sáng sớm có sương mù nhẹ, rải rác có mưa ở một vài nơi. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho việc thu hoạch lúa Đông Xuân, xuống giống lúa Xuân Hè và vụ Hè Thu sớm. Lúa Đông Xuân, lúa Xuân Hè, lúa Hè Thu sớm, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển khá thuận lợi.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 22-28/4, khu vực phổ biến đêm không mưa, ngày nắng;

+ Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 22-28/4, khu vực phổ biến đêm không mưa, ngày nắng; riêng ngày 23-24 có mưa rào và dông rải rác vào chiểu tối.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,8 0C;        Cao nhất: 34,9 0C;          Thấp nhất: 23,1 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 81,6 %;         Cao nhất: 93,0 %;        Thấp nhất: 70 %.

– Nhận xét: trong tuần phổ biến có mưa rào và dông vài nơi.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 22-28/4, khu vực có mưa rào và dông vài nơi vào chiều tối, ngày nắng; riêng ngày 23-24/4 có khả năng xảy ra mưa rào và dông rải rác.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đến nay đã gieo cấy được 723.865 ha/ 724.759 ha (đạt 99,9 % so với kế hoạch).  Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Trỗ-  phơi màu

34.894

Trà chính vụ

Đứng cái – làm đòng

241.120

Trà muộn

Đẻ nhánh rộ – cuối đẻ

447.851

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

723.865/ 724.759

2.2. Các tỉnh Bắc  trung Bộ

Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đã gieo cấy 349.814 ha/ 348.000 ha (đạt 100,52 % so với kế hoạch). Hiện nay đã có khoảng 221.802 ha lúa đã trỗ (chiếm 63,4% diện tích gieo trồng). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Xuân sớm

Trỗ- chín sữa

80.597

Xuân chính vụ

Làm đòng- trỗ

217.051

Xuân muộn

Đứng cái – làm đòng

52.166

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

349.814/ 348.000

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông xuân 2021-2022: Đã gieo cấy được 326.564 ha/ 313.972 ha (đạt 104 % so với kế hoạch), đã thu hoạch 183.356 ha (chiếm 56,15 % diện tích), diện tích còn lại trên đồng ruộng 143.208 ha. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại
 (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch)

234.814/ 228.605 

Sớm

Thu hoạch xong

0

57.497

Chính vụ

 Chín – thu hoạch

8.155

96.383

Muộn

 Ngậm sữa- chắc xanh

72.779

Tây Nguyên

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch)

91.751/ 85.367 

Sớm

Thu hoạch xong

0

12.781

Chính vụ

 Chín – thu hoạch

11.543

16.696

Muộn

 Ngậm sữa- chắc xanh

50.732

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

326.564/ 313.972

­– Lúa Xuân Hè 2022: Diện tích đã gieo cấy 4.380 ha, sinh trưởng phổ biến ở giai đoạn mạ- đẻ nhánh, tập trung tại tỉnh Bình Định.

– Lúa Hè Thu sớm 2022: Diện tích đã gieo cấy 7.917 ha, phổ biến giai đoạn xuống giống – ma, tập trung tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hòa, Bình Định, Ninh Thuận, Lâm Đồng.

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

  • – Lúa Đông Xuân 2021-2022: Diện tích 583.483/ 1.548.090 ha (đạt 102,3 % so với kế hoạch), đã thu hoạch 1.497.547 ha (chiếm 95 % diện tích), diện tích còn lại trên đồng ruộng 85.936 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

0

 

Đẻ nhánh

20

 

Đòng – trỗ

195

 

Chín

85.721

 

Thu hoạch

 

1.497.547

Tổng cộng

1.583.483

– Lúa vụ Hè thu 2022: Đã xuống giống 627.025/ 1.610.784 ha (đạt 39 % so với kế hoạch). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

255.549

 

Đẻ nhánh

178.097

 

Đòng – trỗ

171.524

 

Chín

17.192

 

Thu hoạch

 

4.663

Tổng cộng

627.025

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã (ha)

Nhiễm mặn

Đông Xuân 2021-2022

76

02

02

0

08 (KG, ST)

70 (KG)

Hè Thu

364,2

80

 

 

 

444,2 (KG)

Tổng

440, 2

82

02

0

08

514,2

Ghi chú: KG- Kiên Giang; ST: Sóc Trăng

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 5.441 ha (giảm 2.388 ha so với kỳ trước, giảm 3.235 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 334 ha diện tích đã phòng trừ trong kỳ 10.183 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên,  Hải Phòng, Lai Châu,Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Khánh Hòa, Gia Lai, Bình Thuận, Đăk Lak, Lâm Đồng, Tiền Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Cần Thơ,  Vĩnh Long, Hậu Giang,  Bình Dương…

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 888 ha (giảm 3.069 ha so với kỳ trước, giảm 1.380 ha so với CKNT); diện tích  đã phòng trừ trong kỳ 5.637 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Gia Lai, Bình Định, Quảng Nam, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Hậu Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long, Long An…,

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 1.144 ha (giảm 313 ha so với kỳ trước, giảm 14.186 ha so với CKNT); diện tích nhiễm nặng 02 ha đã phòng trừ trong kỳ 1.373 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Yên Bái, Thái Bình, Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Thuận, Quảng Nam, Đăk Lăk, Bình Định, Tiền Giang, Long An, Tây Ninh, Đồng Tháp, Bà Rịa-Vũng Tàu,…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 744 ha (giảm 259 ha so với kỳ trước, giảm 317 ha so với CKNT); đã phòng trừ trong kỳ 283 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Huế, Gia Lai, Bình Thuận, Dac Lăk, Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Bình Phước, Tiền Giang, Bà rịa- Vũng Tàu…

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 371 ha (giảm 646 ha so với kỳ trước, giảm 1001 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 2 ha; đã phòng trừ trong kỳ 206 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Điện Biên, Bình Thuận, Khánh Hòa, Đăk Lăk, Gia Lai, Ninh Thuận, Long An, An Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng,Bà Rịa -Vũng Tàu, Tây Ninh,…

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 5.546 ha (giảm 5.722 ha so với kỳ trước, giảm 1.465 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 783 ha; đã phòng trừ trong kỳ 4365  ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Phú Yên, Gia Lai, Quảng Nam, Bình Thuận, Ninh Thuận, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Long An, An Giang,…

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 6.926 ha ( Tăng 975 ha so với kỳ trước, tăng 1.381 ha so với CKNT), nhiễm nặng 497 ha; diện tích phòng trừ trong kỳ 2.905 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Bà Rịa-Vũng Tàu, ….

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 20.656 ha (tăng 6.426 ha so với kỳ trước, giảm 23.189 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 964 ha; diện tích phòng trừ trong kỳ 7.570 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Phú Thọ, Điện Biên, Vĩnh Phúc, khu 4, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Phú Yên, Gia Lai, Quảng Nam, Bình Định, Hậu Giang, Vĩnh Long,…

– Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm bệnh toàn vùng 239 ha (tăng 37 ha so với tuần trước); tỷ lệ bệnh phổ biến 2,5-5% dảnh. Bệnh xuất hiện gây hại chủ yếu ở huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang.

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 1.782 ha ( tăng 473 ha so với kỳ trước, tăng 646 ha so với CKNT); đã phòng trừ trong kỳ 1.195 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Đồng Tháp, Hậu Giang, TP. HCM, Đồng Nai, Vĩnh Long,…

– Chuột: Diện tích nhiễm 7.532 ha (giảm 54 ha so với kỳ trước, giảm 592 ha so với CKNT), diện tích hại nặng 271 ha; diện tích trừ chuột trong kỳ 587 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Bắc Giang, Thái Bình, Phú Thọ, khu 4, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Gia Lai, Đồng Tháp, An Giang, Hậu Giang, Long An, Sóc Trăng, Vĩnh Long,….

– Hiện tượng lúa cỏ: Xuất hiện chủ yếu trên lúa giai đoạn đẻ nhánh rộ- đứng cái, làm đòng với diện tích nhiễm 218 ha (giảm hơn 154 ha so với kỳ trước). Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Hà Nam, Nam Định.

 – Bệnh vàng lá sinh lý: Hại diện hẹp, tỷ lệ bệnh phổ biến 1-5%, cao 10-20%, cục bộ 30-50% số lá. Diện tích nhiễm 485 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ và trung bình; diện tích được xử lý trong kỳ 350 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Phú Thọ, Hòa Bình, Lào Cai, …

Bệnh đốm sọc vi khuẩn: Hại diện hẹp tỷ lệ phổ biến 1-3%, cao 10-20%, cục bộ 30-40% số lá (Yên Bái, Hòa Bình, Hà Nội, Tuyên Quang, Bắc Giang, Sơn La, Bắc Kạn). Diện tích nhiễm 583 ha (cao hơn 133 ha so với kỳ trước, cao hơn 316 ha so với CKNT), nặng 8 ha, phòng trừ 350 ha.

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Bệnh đạo ôn lá: Bệnh tiếp tục phát sinh và lây lan gây hại, nhất là trên các giống nhiễm, những ruộng xanh tốt, bón thừa đạm trong điều kiện thời tiết thuận lợi;

– Bệnh đạo ôn cổ bông: Bệnh tiếp tục hại tăng trong điều kiện thời tiết thuận lợi, nhất là trên những diện tích đã nhiễm bệnh đạo ôn lá (Điện Biên);

– Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành lứa 2 tiếp tục vũ hóa. Sâu non nở và gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đứng cái – làm đòng;

– Rầy nâu – rầy lưng trắng: Rầy lứa 2 tiếp tục nở hại diện hẹp trên các trà lúa, giống nhiễm;

– Sâu đục thân 2 chấm: Sâu non gây dảnh héo diện hẹp chủ yếu trên trà lúa sớm – chính vụ;

– Bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn … tiếp tục hại, mức độ hại phổ biến nhẹ -trung bình, cục bộ hại nặng; chuột … gia tăng gây hại trên các trà lúa, hại tập trung trên các chân ruộng cạn nước.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Bệnh đạo ôn: Bệnh đạo ôn lá tiếp tục gây hại giảm dần, chuyển sang gây hại trên cổ lá và cổ lá đòng trên lúa Đông Xuân chính vụ – muộn. Bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa Đông xuân sớm- chính vụ giai đoạn trỗ bông – ngậm sữa tại các tỉnh trong vùng (Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Hà Tĩnh,…), hại nặng cục bộ trên những diện tích đã nhiễm bệnh đạo ôn lá, giống nhiễm, bón thừa đạm,…;

Ngoài ra, các đối tượng khác như: bệnh khô vằn, bệnh bạc lá- đốm sọc vi khuẩn, đen lép hạt,… tiếp tục phát triển và gây hại tăng trên lúa Đông Xuân giai đoạn trỗ bông – ngậm sữa; chuột tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên các trà lúa, hại nặng cục bộ trên lúa giai đoạn làm đòng- trỗ bông tại các tỉnh trong vùng; rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm, bệnh đốm nâu,... phát sinh và gây hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh khô vằn, bệnh lem lép hạt… tiếp tục gây hại chủ yếu trên lúa Đông Xuân muộn giai đoạn trỗ-chín tại các tỉnh trong vùng; mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng;

– Bọ trĩ, ốc bươu vàng… phát sinh gây hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình trên lúa Xuân Hè, Hè Thu sớm giai đoạn xuống giống – đẻ nhánh tại các tỉnh Bình Định, Bình Thuận, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Lâm Đồng,…

– Chuột: Gây hại giống gieo lúa Xuân Hè, Hè Thu sớm và hại nhẹ rải rác các trà lúa Đông Xuân muộn.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Trên đồng ruộng có đợt rầy cám nở rộ, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ;

– Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Có khả năng tiếp tục phát triển trên trà lúa Hè Thu 2022, nhất là trên những khu ruộng gieo sạ không theo đúng lịch khuyến cáo của ngành nông nghiệp địa phương. Đối với diện tích nhiễm bệnh vàng lùn-lùn xoắn lá tại tỉnh Kiên Giang cần quản lý chặt chẽ nguồn rầy nâu tại chỗ, không để rầy di chuyển lây lan bệnh sang diện tích mới. Khuyến cáo nông dân tiến hành nhổ bỏ, tiêu hủy cây lúa có biểu hiện bệnh trên đồng để cắt đứt nguồn bệnh;

Ngoài ra, cần chú ý Bệnh đạo ôn lá hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh, bệnh lem lép hạt, đạo ôn cổ bông hại trên lúa giai đoạn trỗ-chín, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm có thể bị hại nặng; Ốc bươu vàng gây hại tăng trên lúa Hè Thu mới xuống giống, đặc biệt ở những chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước,…

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Previous
Next

Từ ngày 11/08/2022-18/08/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       5.650        5.457  +21 
Lúa thường tại kho       6.950        6.429  +4 
Lứt loại 1       8.550        8.358  -86 
Xát trắng loại 1        9.150        8.813  -119 
5% tấm       9.200        8.864  -68 
15% tấm       8.850        8.667  -75 
25% tấm       8.650        8.417  -92 
Tấm 1/2       8.400        8.207  -7 
Cám xát/lau       8.200        8.032  -118 

Tỷ giá

Ngày 25/09/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,10
EUR Euro 1,03
IDR Indonesian Rupiah 15067,15
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 58,76
MYR Malaysian Ringgit 81,24
PHP Philippine Peso 2095,81
PKR Pakistani Rupee 239,58
THB Thai Baht 37,54
VND Vietnamese Dong 23705,12