Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 16 tháng 02 đến ngày 22 tháng 02 năm 2024)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,80C;         Cao nhất: 32,1 0C;            Thấp nhất: 14 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 79 %;            Cao nhất: 92,1 %;             Thấp nhất: 48%.

– Nhận xét: Trong kỳ, thời tiết phổ biến có mưa nhỏ vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác, trưa chiều trời nắng.

–  Dự báo trong tuần tới:

+ Trung du miền núi phía Bắc: Ngày 23-24/02 có mưa, mưa nhỏ rải rác, riêng phía Đông trời chuyển lạnh, có nơi trời rét. Từ ngày 25-29/02, có mưa, mưa nhỏ rải rác. Sáng và đêm trời lạnh.

+ Đồng Bằng Sông Hồng: Ngày 23-24/02, có mưa, mưa nhỏ rải rác, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác, trời lạnh. Từ ngày 25-29/02, có mưa phùn và sương mù rải rác. Sáng và đêm trời lạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 23,7 0C;        Cao nhất: 34,4 0C;           Thấp nhất: 19 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 87 %;            Cao nhất: 91,5%;             Thấp nhất: 84%.

– Nhận xét: Ngày trời nắng, có mưa vài nơi. Đêm và sáng trời lạnh, sáng sớm có sương mù.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 23-24/02, khu vực có mưa, mưa rào rải rác; riêng ngày 23/02 có nơi có dông. Từ ngày 25-29/02, đêm không mưa, ngày nắng.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 26,1 0C;        Cao nhất: 30,70C;            Thấp nhất: 22,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 86%;             Cao nhất: 91,1 %;            Thấp nhất: 75,1%.

b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 21,9 0C;         Cao nhất: 33,2 0C;           Thấp nhất: 9,60C;

Độ ẩm:     Trung bình: 77 %;             Cao nhất: 82,5%;             Thấp nhất: 73,5 %.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua ở khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên ngày nắng, sáng sớm và đêm có sương mù, trời se lạnh. Lúa Đông Xuân, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 23-29/02, đêm không mưa, ngày nắng.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,3 0C;           Cao nhất: 38 0C;              Thấp nhất: 22,20C;

Độ ẩm:     Trung bình: 73,9 %;            Cao nhất: 81,5 %;            Thấp nhất: 57,8 %.

– Nhận xét: Trong kỳ phổ biến  ít mưa, ngày nắng.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Đông Nam Bộ: Ngày 23-29/02, đêm không mưa ngày nắng, có nơi nắng nóng.

+ Tây Nam Bộ: Ngày 23-29/02, ngày nắng, chiều tối có mưa vài nơi.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Hiện nay lúa chiêm xuân sớm đã gieo, cấy được 585.920 ha/702.276 ha, đạt 83,43 % so với kế hoạch, cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Đẻ nhánh – đẻ nhánh rộ

33.275

Trà chính vụ

Hồi xanh – đẻ nhánh

188.322

Trà muộn

Cấy – bén rễ, hồi xanh

222.506

Lúa sạ

3-5 lá, đẻ nhánh rộ

141.817

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) 

585.920/ 702.276

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Xuân diện tích gieo, cấy được 346.317 ha/ 345.659 ha, đạt 100,2 % so với kế hoạch, cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Xuân sớm

Đẻ nhánh – Đứng cái

96.488

Chính vụ

Đẻ nhánh

220.930

Xuân muộn

Mới cấy – bén rễ

28.899

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) 

346.317/ 345.659

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2023- 2024: Diện tích đã gieo cấy 324.900 ha/ 334.964 ha, đạt 97 % so với kế hoạch. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại
 (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Trỗ – Ngậm sữa

23.800

Chính vụ

Đứng cái – Đòng

180.647

Muộn

Đẻ nhánh

26.692

Tây Nguyên

Sớm

Đòng – Trỗ

19.242

Chính vụ

Đẻ nhánh – Đứng cái

52.846

Muộn

Sạ – Mạ

21.673

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

324.900/ 334.964

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Đông Xuân 2023-2024: Đã xuống giống 1.574.901 ha/1.535.638 ha, đạt 103 % so với kế hoạch. Đến ngày 22/02/2024, đã thu hoạch 255.429 ha, chiếm 16% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

3.414

 

Đẻ nhánh

72.983

 

Đòng – trỗ

525.566

 

Chín

717.509

 

Thu hoạch

 

255.429

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

1.574.901/ 1.535.098

– Lúa Hè Thu 2024:  Đến ngày 22/2/2024, diện tích đã xuống giống 78.235 ha, tập trung tại các tỉnh Long An, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu,… Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

50.592

 

Đẻ nhánh

24.635

 

Đòng-trỗ

3.008

 

Tổng cộng

78.235

 

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:                                

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 11.085 ha (tăng 1.519 ha so với kỳ trước, tăng 318 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 228 ha; phòng trừ trong kỳ 5.754 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị,  Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Ninh Thuận, Phú Yên, Bình Định, Gia Lai, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Trà Vinh, Long An, Tây Ninh, Sóc Trăng, Đồng Tháp…;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 6.615 ha (tăng 2.922 ha so với kỳ trước, giảm 3.695 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 3.668 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: Bạc Liêu, Vĩnh Long, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng,…;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 10.376 ha (giảm 1.168 ha so với kỳ trước, tăng 6.320 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 133 ha; phòng trừ trong kỳ 3.272 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Bình Định, Đăk Lăk, Lâm Đồng, An Giang, Long An, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Tiền Giang…;

– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Diện tích nhiễm bọ phấn 21.637 ha (tăng 3.559 ha so với tuần trước), trong đó nhiễm nặng 106 ha. Mật độ phổ biến 2.000 – 4.000 con/m2 , nơi cao > 6.000 con/m2. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long: Bạc Liêu, Kiên Giang, An Giang, Long An, Hậu Giang, Trà Vinh, …

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 935 ha (giảm 179 ha so với kỳ trước, giảm 299 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 458 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Gia Lai, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An…;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 6.087 ha (tăng 1.424 ha so với kỳ trước, giảm 155 ha so với CKNT); phòng trừ trong kỳ 2.971 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, An Giang, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Trà Vinh, Sóc Trăng, Tây Ninh, …;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 11.767 ha (tăng 2.459 ha so với kỳ trước, tăng 4.252 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 7.448 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bạc Liêu, Trà Vinh,  Đồng Tháp, Sóc Trăng, An Giang,  Kiên Giang, …;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 15.019 ha (tăng 4.502 ha so với kỳ trước, giảm 4.045 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 8.049 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Bình Định, Kiên Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu, An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 1.237 ha (giảm 405 ha so với kỳ trước, tăng 868 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 959 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Phú Yên, Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh…;

Sâu năn (Muỗi hành): Diện tích nhiễm 920 ha (giảm 8.374 ha so với kỳ trước,  tăng 708 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 15 ha; phòng trừ trong kỳ 55 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam: An Giang, Long An, Kiên Giang, Tây Ninh, Sóc Trăng…;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 12.203 ha (tăng 8.119 ha so với kỳ trước, giảm 3.246 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 342 ha; phòng trừ trong kỳ 28.313 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Hà Nội, Bắc Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai,…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 9.062 ha (tăng 1.540 ha so với kỳ trước, giảm 1.661 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 220 ha; phòng trừ trong kỳ 14.442 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Phú Thọ, Yên Bái, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Bình Định, Phú Yên, Quảng Nam, Đà Nẵng,  Đắk Lắk, Gia Lai, An Giang, Bạc Liêu, Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Long An,…

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

Các đối tượng sinh vật gây hại chính: Ốc bươu vàng, chuột,… phát sinh gây hại tăng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng. Bọ trĩ, ruồi đục nõn hại phổ biến trên lúa gieo thẳng giai đoạn đẻ nhánh; trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ vũ hoá rải rác; rầy nâu, rầy lưng trắng,.. hại nhẹ.

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

– Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục phát sinh phát triển, gây hại tăng trên lúa Đông Xuân sớm – chính vụ giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái tại các tỉnh trong vùng; nhất là trên trên các giống nhiễm, ruộng gieo dày và bón thừa đạm. Lưu ý các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Nghệ An cần tăng cường công tác điều tra phát hiện bệnh đạo ôn trên các giống nhiễm trong vùng để chủ động phòng trừ kịp thời khi bệnh còn phát sinh diện hẹp.

Ngoài ra, các đối tượng như: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, bọ trĩ,… tiếp tục phát sinh gây hại, mật độ tăng trên trà lúa Đông Xuân sớm tập trung tại các tỉnh phía Nam vùng (Thừa Thiên Huế, Quảng Bình,…), mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình; Chuột, ốc bươu vàng,… phát sinh và gây hại tăng, hại nặng cục bộ.

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn, bệnh đen lép hại,..  tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại tăng trên lúa Đông Xuân sớm – Chính vụ giai đoạn đòng, trỗ – ngậm sữa- chắc xanh. Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm… tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa Đông Xuân giai đoạn đẻ  nhánh – làm đòng.

Ngoài ra, các đối tượng như: Chuột tiếp tục gây hại tăng trên các trà lúa, hại nặng cục bộ trên lúa giai đoạn đòng, trỗ; ốc bươu vàng, bọ trĩ, sâu năn, tuyến trùng, bệnh khô vằn,…. hại nhẹ- trung bình trên lúa Đông Xuân muộn.

d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: rầy trên đồng ruộng phổ biến tuổi 3-5, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng.

– Bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, bệnh đen lép hạt: tiếp tục phát sinh và gây hại tăng, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, gieo sạ dầy, sử dụng phân bón không hợp lý. Theo Trung tâm Dự báo KTTV quốc gia, điều kiện thời tiết trong tuần tới tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi cho bệnh tiếp tục phát triển và gây hại mạnh, chú ý: thăm đồng thường xuyên, kiểm tra kỹ để phát hiện sớm và có biện phát kiểm soát kịp thời.

– Chuột: gây hại mạnh trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ – chín. Khuyến cáo áp dụng các biện pháp diệt chuột mang tính cộng đồng, triển khai trên diện rộng để đạt hiệu quả cao.

Ngoài ra, các tỉnh có diện tích nhiễm sâu năn (muỗi hành) cần tiếp tục theo dõi diễn biến sâu hại trên đồng ruộng, nhất là trên các trà lúa giai đoạn đẻ nhánh để có biện pháp quản lý kịp thời. Khuyến cáo thăm đồng thường xuyên để nắm bắt chính xác diễn biến của rầy phấn trắng (bọ phấn) gây hại trên đồng ruộng và kịp thời đưa ra biện pháp phòng chống hiệu quả.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 11/07/2024-18/07/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.100        6.971  -264 
Lúa thường tại kho       8.950        8.375  -375 
Lứt loại 1     11.650      11.017  +67 
Xát trắng loại 1      13.550      12.808  -63 
5% tấm     13.250      13.057  -64 
15% tấm     13.000      12.775  -67 
25% tấm     12.600      12.358  -83 
Tấm 1/2     10.150        9.364  +14 
Cám xát/lau       7.200        6.986  +36 

Tỷ giá

Ngày 19/07/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,27
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 16200,94
MYR Malaysian Ringgit 4,69
PHP Philippine Peso 58,41
KRW South Korean Won 1389,60
JPY Japanese Yen 157,42
INR Indian Rupee 83,72
MMK Burmese Kyat 2098,28
PKR Pakistani Rupee 278,02
THB Thai Baht 36,34
VND Vietnamese Dong 25471,09