Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 10 tháng 12 đến ngày 16 tháng 12 năm 2021)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 19,0 0C;          Cao nhất: 26,5 0C;        Thấp nhất: 9,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình   80,7 %;           Cao nhất: 87,3 %;        Thấp nhất:  68,6 %.

– Nhận xét: Trong kỳ đêm và sáng có sương, trời rét; ngày nắng, hanh khô;

– Dự báo trong tuần tới: Kỳ tới, thời tiết có mưa nhỏ trong ngày 17/12, sau phổ biến có mưa vài nơi, sáng sớm có sương mù nhẹ rải rác. Đêm và sáng trời rét, vùng núi có nơi rét đậm.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 20,4 0C;         Cao nhất: 26,2 0C;         Thấp nhất: 16,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 89,7 %;          Cao nhất: 97,5 %;          Thấp nhất: 79,8 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, mây thay đổi, có mưa vài nơi, đêm và sáng sớm có sương mù nhẹ rải rác, ngày trời nắng. Gió đông bắc cấp 2 – cấp 3. Đêm và sáng sớm trời rét, vùng núi có nơi rét đậm;

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 17-18/12, có mưa, mưa rào và có nơi có dông, trời rét. Từ đêm ngày 18-20/12, các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (Thanh Hóa, Nghệ An) có mưa vài nơi; các tỉnh thuộc khu vực phía Nam (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị) có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to và dông, trời rét. Từ ngày 21-23/12, có mưa vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác; đêm và sáng trời rét.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 24,6 0C;         Cao nhất: 28,7 0C;        Thấp nhất: 21,5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 84,9 %;          Cao nhất: 92,1 %;             Thấp nhất: 76,5 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 19,2 0C;         Cao nhất: 27,6 0C;        Thấp nhất  12,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 84,2 %;          Cao nhất: 89,5 %;             Thấp nhất: 77,1 %.

– Nhận xét: Thời tiết kỳ qua do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường các tỉnh trong vùng trời mây thay đổi, ngày nắng nhẹ, trời chuyển lạnh về đêm. Khu vực Đồng Bằng rải rác có mưa rào và dông vài nơi. Nhìn chung thời tiết không ảnh hưởng đến quá trình thu hoạch lúa Mùa, xuống giống vụ Đông Xuân sớm và rau màu một số tỉnh. Lúa Mùa, lúa Thu Đông, lúa Đông Xuân sớm, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường;

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 17-18/12, các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có mưa, mưa rào và có nơi có dông; các tỉnh thuộc khu vực phía Nam (Phú Yên, Khánh Hòa) có mưa rào và dông vài nơi. Từ đêm 18-20/12, có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to và dông, các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc trời lạnh. Từ ngày 21-23/12, có mưa rào và dông vài nơi, các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc đêm và sáng sớm trời lạnh;

  • + Khu vực Tây Nguyên: Ngày 17/12 và từ thời kỳ ngày 21-23/12, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng. Từ đêm ngày 18-20/12, khu vực có mưa rào rải rác và có nơi có dông.

1.4. Các tỉnh phía Nam

Nhiệt độ: Trung bình: 26,5 0C;      Cao nhất: 33,9 0C;           Thấp nhất: 21,5 0C;    

Độ ẩm:    Trung bình: 80,3 %;       Cao nhất: 87,0 %;           Thấp nhất: 69,5 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực phía Nam trong kỳ phổ biến phổ biến có mưa rào và dông cục bộ vào chiều và tối;   

– Dự báo trong tuần tới: Phổ biến có mưa rào và dông cục bộ vào chiều tối và đêm, ngày nắng.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Lúa Vụ xuân sớm: Diện tích 126 ha, giai đoạn sinh trưởng phổ biến ở giai đoạn mạ  tập trung ở các tỉnh Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Hà Tĩnh.

2.2. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông xuân 2021-2022: Diện tích 69.313 ha, giai đoạn sinh trưởng phổ biến Mạ – Đẻ nhánh. Tập trung ở các tỉnh Ninh Thuận, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Định, Quảng Ngãi,..;

– Lúa Thu Đông, Mùa 2021: Diện tích 84.938 ha, đã thu hoạch 48.526 ha lúa Mùa (chiếm 64,50 % diện tích gieo trồng), diện tích hiện tại trên đồng ruộng 36.412 ha.

Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mùa chính vụ

Trỗ – Chín – Thu  hoạch

63.246

48.526

Mùa muộn

Đứng cái – Đòng trỗ

19.270

0

Thu Đông

Đòng trỗ

2.422

0

Tổng cộng

84.938

48.526

2.3. Các tỉnh phía Nam Bộ

  • – Lúa Thu Đông – Mùa 2021: Diện tích đã gieo sạ 144 ha, thu hoạch 688.079 ha (chiếm 73,03 % diện tích gieo trồng), diện tích hiện tại trên đồng ruộng 253.065 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

0

 

Đẻ nhánh

7.347

 

Đòng – trỗ

89.169

 

Chín

156.549

 

Thu hoạch

 

688.079

Tổng cộng

942.144

– Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đã xuống giống 985.252 ha, thu hoạch 6.047 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

458.174

 

Đẻ nhánh

336.315

 

Đòng – trỗ

119.223

 

Chín

65.493

 

Thu hoạch

 

6.047

Tổng cộng

985.252

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã (ha)

Nhiễm mặn

Thu Đông-Mùa

1.178,5

394,6

110,5

157 (LA)

1.290,6 (KG); 40 (AG)

104,5 (KG)

Tổng

1.178,5

394,6

110,5

157

1.332,1

104,5

Ghi chú: LA- Long An; KG- Kiên Giang; AG: An Giang

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 4.129 ha (giảm 1.660 ha so với kỳ trước, tăng 120 ha so với CKNT), phòng trừ 28 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Bà Rịa Vũng Tàu, Tây Ninh, Đồng Nai,…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 2.289 ha (giảm 2.449 ha so với kỳ trước, giảm 2.145 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 867 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như : Sóc Trăng,Bạc Liêu, Long An, Kiên Giang, Vĩnh Long, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Khánh Hòa, Ninh Thuận,…

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 779 ha (giảm 582 ha so với kỳ trước, giảm 866 ha so với CKNT); diện tích phòng trừ trong kỳ 3124 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cà Mau, An Giang, Bình Thuận, Khánh Hòa, …

– Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 6.838 ha (giảm 1.403 ha so với kỳ trước, giảm 60 ha so với CKNT), phòng trừ 10.965 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Kiên Giang, Long An, Đồng Nai, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Bến Tre, Bình Thuận, Lâm Đồng,..

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 11.976 ha (tăng 4.257 ha so với kỳ trước, tăng 9.142 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.048 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Vĩnh Long, Long An, Bình Dương, Khánh Hòa, Bình Thuận, Lâm Đồng,  …

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 12.073 ha (giảm 2.106 ha so với kỳ trước, tăng 6.747 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 2.452 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An, Cà Mau, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng, Phú Yên,.. 

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 9.389 ha (giảm 26 ha so với kỳ trước, tăng 3.754 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 7.839 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Đồng Tháp, An Giang, …

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 4.257 ha (giảm 443 ha so với kỳ trước, tăng 1.367 ha so với CKNT) diện tích phòng trừ trong kỳ 1.833 ha. Phân bố tại các tỉnh Long An, Đồng Tháp, Hậu Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Ngãi,…

– Chuột: Diện tích nhiễm 3.382 ha (tăng 40 ha so với kỳ trước, giảm 1.651 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 3.798 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bến Tre, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Khánh Hòa, …

Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm 04 ha (tương đương so với kỳ trước, tăng 04 ha so với CKNT), tỷ lệ bệnh nhiễm nhẹ dưới 5%. Phân bố ở tỉnh Bình Phước.

– Muỗi hành: Diện tích nhiễm 216 ha (giảm 79 ha so với kỳ trước, tăng 205 ha so với CKNT). Phân bố chủ yếu tại tỉnh Sóc Trăng.

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Khu IV

Ốc bươu vàng, chuột,… sẽ phát sinh gây hại trên lúa giai đoạn mạ, lúa mới gieo, hại nặng ở vùng gần gò bãi, sông hồ.

  1. b) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:

– Sâu đục thân hai chấm, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt, .. tiếp tục phát sinh và gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn trỗ – chín; mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ;

 – Bệnh đạo ôn tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn làm đòng – trỗ ở Ninh Thuận, Bình Thuận và Đăk Lăk, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ trên những ruộng bón thừa phân đạm, giống nhiễm,..;

Ngoài ra, ốc bươu vàng, bọ trĩ, ruồi đục nõn,… hại nhẹ trên lúa Đông Xuân giai đoạn mạ; Chuột,… gây hại rải rác trên các trà lúa.

  1. c) Các tỉnh Nam Bộ

Rầy nâu: trên đồng phổ biến rầy cám tuổi 1-2, tuổi 2-3 sẽ xuất hiện và gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ. Chú ý các tỉnh chuẩn bị xuống giống lúa Đông Xuân cần theo dõi diễn biến rầy vào đèn tại địa phương để gieo sạ “né rầy” đạt hiệu quả;

– Sâu cuốn lá nhỏ: gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, cục bộ có diện tích nhiễm nặng ở các ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và phun thuốc trừ sâu sớm;

– Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh bạc lá và bệnh lem lép hạt: Hiện nay thời tiết về đêm và sáng sớm se lạnh, có xuất hiện mưa là điều kiện thuận lợi cho bệnh đạo ôn phát triển trên trà trà lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng. Dự báo trong thời gian tới bệnh sẽ tiếp tục phát triển trên trà lúa Mùa và Đông Xuân 2021-2022, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón thừa nhiều phân đạm.

– Sâu năn (muỗi hành): Hiện nay đã xuất hiện gây hại ở một số tỉnh như Sóc Trăng chủ yếu trên lúa giai đoạn đẻ nhánh. Bên cạnh đó điều kiện thời tiết không khí lạnh, có xuất hiện mưa đây là điều kiện thuận lợi cho muỗi hành có khả năng phát sinh và gây hại trên các giống lúa thơm và chất lượng cao vụ Đông Xuân 2021-2022.

– Cần chú ý  ốc bươu vàng gây hại trên diện tích lúa mới gieo cấy; chuột hại lúa ở giai đoạn đòng trỗ – chin.

 (Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 16/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 475 485 +15
 Jasmine 456 460
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 382 386
 100% tấm 359 363
 Ấn Độ 5% tấm 340 344
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 350 354
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 364 368

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 16/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 1,18
IDR Indonesian Rupiah 17.143,01
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,07
KRW South Korean Won 1.474,61
JPY Japanese Yen 159,02
INR Indian Rupee 93,28
MMK Burmese Kyat 2.100,37
PKR Pakistani Rupee 278,91
THB Thai Baht 32,01
VND Vietnamese Dong 26.316,97