Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 10 tháng 05 đến ngày 16 tháng 05 năm 2024)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 26,9 0C;         Cao nhất: 34,10C;              Thấp nhất: 19,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82,0 %;         Cao nhất: 90,8 %;             Thấp nhất: 68,1%.

– Nhận xét: Trong kỳ qua, khu vực phổ biến mây thay đổi đến nhiều mây, có mưa rào và dông, cục bộ có mưa to.

–  Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 17-23/5, mây thay đổi đến nhiều mây, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to; riêng từ đêm 18/5 đến 20/5 có mưa vừa, có nơi mưa to đến rất to. Trong cơn dông đề phòng lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,4 0C;       Cao nhất: 33,6 0C;            Thấp nhất: 25,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82,0 %;        Cao nhất: 88,1 %;            Thấp nhất: 75,3%.

– Nhận xét: Trong kỳ, trời nắng, có nơi có nắng nóng; riêng khu vực từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh từ đêm 11-15/5 có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to mưa tập trung vào chiều tối và đêm.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 17-19/5, trời nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi; từ 20-23/5 có mưa rào và dông, cục bộ có mưa to (thời gian mưa tập trung vào chiều tối và đêm). Trong cơn dông đề phòng lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,7 0C;        Cao nhất: 35,00C;            Thấp nhất: 27,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 72,3 %;         Cao nhất: 77,3 %;            Thấp nhất: 68,8%.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 24,7 0C;         Cao nhất: 36,5 0C;           Thấp nhất: 15,30C;

Độ ẩm:     Trung bình: 78,9 %;          Cao nhất: 90 %;              Thấp nhất: 69%.

– Nhận xét: Kỳ qua, khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên ngày nắng nóng, trời mây thay đổi, chiều tối có mưa rào và dông nhiều nơi. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho làm đất chuẩn bị gieo sạ lúa Hè Thu chính vụ. Lúa Hè Thu sớm, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 17-23/5, mây thay đổi, ngày nắng, có nơi có nắng nóng; chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, riêng phía Bắc khu vưc (Đà Nẵng, Quảng Nam) từ ngày 20-23/5 chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to.Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

+ Tây Nguyên: Từ ngày 17-23/5, chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to; ngày nắng. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,2 0C;        Cao nhất: 38,6 0C;            Thấp nhất: 24,90C;

Độ ẩm:     Trung bình: 78,6 %;         Cao nhất: 89,8 %;             Thấp nhất: 64 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong kỳ phổ biến chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng nóng.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 17-23/5, chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to; ngày nắng. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Đông Xuân 2023-2024: đã gieo, cấy được 703.533 ha/ 702.276 ha, đạt 100,18 % so với kế hoạch. Đến ngày 16/5/2024, có 547.748 ha lúa trỗ, chiếm 78 % diện tích. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Chắc xanh – Thu hoạch

34.670

Trà chính vụ

Phơi màu – Chắc xanh

280.199

Trà muộn

Trỗ – phơi màu

388.664

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

703.533/ 702.276

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Lúa Đông Xuân 2023-2024: đã gieo, cấy 347.261 ha/ 345.659 ha, đạt 100,5% so với kế hoạch. Đến ngày 16/5/2024, đã thu hoạch 216.488 ha lúa, chiếm 62,3 % diện tích gieo cấy. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Trà sớm

Thu hoạch xong

 

96.488

Trà chính vụ

Chín – Thu hoạch

100.930

120.000

Trà muộn

Trổ – chín

29.843

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

347.261/ 345.659

– Lúa Hè Thu: Đến ngày 16/5/2024 toàn vùng đã gieo, sạ được 15.782 ha.

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2023- 2024: Diện tích đã gieo cấy 326.654 ha/ 324.964 ha, đạt 100, 52% so với kế hoạch. Đến ngày 16/5/2024, đã thu hoạch 317.668 ha, chiếm 97,2% diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Thu hoạch xong

 

23.800

Chính vụ

Thu hoạch xong

 

180.647

Muộn

Thu hoạch xong

 

27.021

Tây Nguyên

Sớm

Thu hoạch xong

 

19.242

Chính vụ

Thu hoạch xong

 

52.846

Muộn

Chín – Thu hoạch

8.986

14.112

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

326.654/ 324.964

– Lúa Hè Thu sớm 2024: Diện tích đã gieo cấy 64.422 ha, sinh trưởng phổ biến giai đoạn xuống giống – mạ – đẻ nhánh, tập trung tại Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định, Quảng Ngãi, Lâm Đồng, …

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

Lúa Hè Thu 2024: Đến ngày 16/5/2024, đã gieo sạ 969.489 ha/ 1.540.793 ha, đạt 63 % so với kế hoạch; đã thu hoạch 57.646 ha, chiếm 6 % diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

148.223

 

Đẻ nhánh

366.624

 

Đòng- Trỗ

321.451

 

Chín

75.545

 

Thu hoạch

 

57.646

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

969.489/ 1.540.793

* Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng trong vụ

Vụ

Diện tích bị thiệt hại và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS

10-30%

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy, dặm lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

(ha)

Nhiễm mặn (ha)

Hè Thu 2024

63,3

1

8

 

 

 

72,3 (KG)

Tổng

63,3

1

8

 

 

 

72,3

Trong vụ Hè Thu 2024 đã có 72,3 ha lúa bị thiệt hại do nhiễm mặn tại tỉnh Kiên Giang (trong đó mức độ ảnh hưởng <30% là 63,3 ha, 30-70% là 1 ha, >70% là 8 ha).

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 56.508 ha (giảm 171.757 ha so với kỳ trước, tăng 52.331 ha so với CKNT), trong đó có 35.533 ha nhiễm nặng, tập trung chủ yếu tại các tỉnh Bắc Bộ; phòng trừ trong kỳ 120.815 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Ninh Bình, Bắc Giang, Thái Bình, Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Thanh Hoá, An Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tây Ninh, …;

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 31.044 ha (giảm 41.961 ha so với kỳ trước, tăng 26.875 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 6.627 ha, mất trắng 04 ha (Ninh Bình: 01 ha; Nghệ An: 03 ha); phòng trừ trong kỳ 56.567 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Ninh Bình, Bắc Giang, Hưng Yên, Thái Bình, Bắc Ninh, Hà Nội, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Yên Bái, Điện Biên, Quảng Ninh, Hải Dương, Lào Cai, Hòa Bình, Sơn La, Cao Bằng, Tuyên Quang, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Đồng Tháp, Tiền Giang, Hậu Giang, An Giang, Đồng Nai …;

– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Diện tích nhiễm 776 ha (tăng 179 ha so với tuần trước, tăng 471 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 123 ha. Phân bố chủ yếu tại tỉnh: Tiền Giang, Long An, Đồng Tháp, Kiên Giang, An Giang…;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.023 ha (tăng 260 ha so với kỳ trước, giảm 3.597 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 596 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, Yên Bái, Hà Nội, Thanh Hoá, Khánh Hoà, Bình Định, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Long An, Tiền Giang, Tây Ninh…;

–  Bệnh đạo ôn:                                

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 4.545 ha (tăng 928 ha so với kỳ trước, giảm 1.657 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.622 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Lâm Đồng, Hậu Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Long An, Tây Ninh…;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 323 ha (giảm 271 ha so với kỳ trước, giảm 642 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 25 ha; mất trắng 01 ha tại Nghệ An; phòng trừ trong kỳ 43.500 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Thái Nguyên, Hà Nội, Yên Bái, Bắc Ninh, Lai Châu, Ninh Bình, Hòa Bình, Nghệ An, Kiên Giang…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 2.584 ha (tăng 466 ha so với kỳ trước, tăng 823 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 121 ha; phòng trừ trong kỳ 6.952 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Thanh Hoá, Nghệ An, Vĩnh Long, Tiền Giang, Đồng Tháp, Bà Rịa Vũng Tàu, Sóc Trăng, Kiên Giang…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 2.057 ha (giảm 387 ha so với kỳ trước, tăng 827 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 23 ha; phòng trừ trong kỳ 1.590 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Hà Nội, Thanh Hoá, Nghệ An, Đồng Tháp, Kiên Giang, Long An, Hậu Giang, Sóc Trăng…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 1.745 ha (giảm 1.584 ha so với kỳ trước, giảm 796 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 570 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Khánh Hoà, Bình Định, Bình Thuận, Quảng Ngãi, An Giang, Tây Ninh, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Long An, TP Hồ Chí Minh…;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 1.635 ha (giảm 233 ha so với kỳ trước, giảm 2.625 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 505 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Bình Định, Long An, TP Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, An Giang, Tây Ninh, Sóc Trăng…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 9.388 ha (tăng 224 ha so với kỳ trước, giảm 352 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 231 ha; phòng trừ trong kỳ 511 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Hà Nội, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Thuận, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, An Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp,  Sóc Trăng, Bạc Liêu….;

– Lúa cỏ: Diện tích nhiễm 51 ha (thấp hơn 124 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 15 ha. Phân bố tại tỉnh Ninh Bình.

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Rầy nâu và rầy lưng trắng: rầy lứa 3 phát sinh, gia tăng mật độ và gây hại trên diện rộng, chủ yếu trên trà lúa giai đoạn chắc xanh – đỏ đuôi; có khả năng gây cháy ổ cục bộ trên một số giống lúa nhiễm rầy nặng, nhất là tại các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng và trung du miền núi phía Bắc như Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng, Ninh Bình, Quảng Ninh, Lào Cai, Hòa Bình, Bắc Giang,… nơi có mật độ ổ trứng cao và lượng mưa tích lũy lớn nếu không phòng trừ kịp thời.

Ngoài ra, các đối tượng sinh vật gây hại khác như: sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm gây hại diện hẹp trên trà lúa muộn; bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục phát sinh gây hại trên giống nhiễm, đặc biệt là những ruộng đã nhiễm bệnh đạo ôn lá nặng; bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh gây hại tăng trên trà lúa chính vụ – vụ muộn sau các cơn mưa giông; bệnh bạc lá, bệnh đen lép hạt, khô vằn, chuột, lúa cỏ,… tiếp tục hại.

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

–  Rầy nâu và rầy lưng trắng: tiếp tục phát sinh gây hại trên trà lúa Đông Xuân muộn tại các tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa, có khả năng gây cháy chòm trên những diện tích gieo trồng giống nhiễm nếu không phòng trừ kịp thời.

– Bệnh đạo ôn cổ bông: tiếp tục gây hại diện hẹp trên trà lúa xuân muộn thuộc các tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa,.. nhất là  trên các chân ruộng đã bị nhiễm bệnh đạo ôn lá nặng, gieo trồng giống nhiễm,…

Ngoài ra, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, đen lép hạt, khô vằn: phát sinh gây hại tăng, hại nặng cục bộ trên trà lúa chín sữa – chín sáp tại Nghệ An và Thanh Hóa; chuột tiếp tục phát sinh gây hại cục bộ trên các trà lúa Đông Xuân muộn giai đoạn chín sáp. Sâu cuốn lá, rầy các loại, ốc bươu vàng, chuột, ….phát sinh gây hại nhẹ trên mạ và lúa Hè Thu mới gieo, sạ.

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Trên lúa Đông Xuân 2023 – 2024, tình hình sinh vật gây hại giảm, do lúa chính vụ- muôn thu hoạch;

Rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn lá,..… tiếp tục hại phổ biến từ nhẹ đến trung bình trên lúa Hè Thu sớm giai đoạn mạ- đẻ nhánh; Chuột tiếp tục gây hại trên các trà lúa, đặc biệt gây hại giống gieo lúa Hè Thu; Ốc bươu vàng lây lan theo nguồn nước và gây hại rải rác lúa Hè Thu giai đoạn xuống giống – mạ.

d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: trên đồng ruộng phổ biến rầy tuổi 4-5, rải rác có một số trưởng thành xuất hiện; gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh- đòng trỗ. Khuyến cáo thăm đồng thường xuyên theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy trên đồng để có biện pháp quản lý hiệu quả.

– Bệnh đạo ôn: tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

Ngoài ra, cần chú ý: bệnh bạc lá vi khuẩn gây hại trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh- làm đòng, bệnh đen lép hạt gây hại trên lúa giai đoạn trỗ – chín; ốc bươu vàng gây hại trên lúa Hè Thu mới xuống giống <15 ngày sau sạ, nhất là ở những chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước do điều kiện thời tiết thời gian tới có xuất hiện mưa dông.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 27/06/2024-04/07/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.050        6.971  -136 
Lúa thường tại kho       8.850        8.617  -192 
Lứt loại 1     11.450      10.975  -217 
Xát trắng loại 1      13.450      12.917  -175 
5% tấm     13.350      13.171  -121 
15% tấm     13.150      12.908  -183 
25% tấm     12.750      12.492  -167 
Tấm 1/2     10.450        9.664  -164 
Cám xát/lau       7.150        7.000  +21 

Tỷ giá

Ngày 12/07/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,25
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 16089,64
MYR Malaysian Ringgit 4,67
PHP Philippine Peso 58,40
KRW South Korean Won 1375,23
JPY Japanese Yen 157,95
INR Indian Rupee 83,52
MMK Burmese Kyat 2098,86
PKR Pakistani Rupee 278,45
THB Thai Baht 36,12
VND Vietnamese Dong 25533,06