Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 08 tháng 10 đến ngày 14 tháng 10 năm 2021)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 25,4 0C; Cao nhất: 35,0 0C; Thấp nhất: 17, 5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình   81,7 %; Cao nhất: 97,3 %; Thấp nhất:  70, 0 %.

– Nhận xét: Đầu kỳ ngày nắng, không mưa; giữa đến cuối kỳ do ảnh hưởng của rãnh áp thấp và không khí lạnh đêm và sáng sớm trời lạnh, có mưa to đến rất to gây ngập úng cục bộ ở một vài nơi;

– Dự báo trong tuần tới:  Từ ngày 16-20/10, có mưa vài nơi, trưa chiều trời nắng; đêm và sáng sớm trời rét tập trung vào ngày 16-18/10; riêng ngày 18/10 ở phía Đông Bắc Bộ có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông; trời rét. Ngày 21/10, khả năng mưa dông gia tăng dần trở lại trên toàn khu vực, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 26,4 0C; Cao nhất: 33,1 0C; Thấp nhất: 21,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 86,9 %; Cao nhất: 96,0 %; Thấp nhất: 77,4 %.

– Nhận xét: Đầu và giữa kỳ do ảnh hưởng của hoàn lưu bão số 7, cuối kỳ chịu ảnh hưởng trực tiếp của cơn bão số 8 trên biển Đông nên trời nhiều mây có mưa vừa và mưa to trên diện rộng;

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 15/10, có mưa to đến rất to; riêng Thừa Thiên Huế có mưa rải rác. Từ ngày 16-18/10, có mưa to đến rất to và dông. Từ ngày 19-21/10, có mưa rào và dông vài nơi. Đêm 21/10, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,1 0C; Cao nhất: 33,6 0C; Thấp nhất: 26,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 74,4 %; Cao nhất: 83,3 %; Thấp nhất: 62,0 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,1 0C; Cao nhất: 33,6 0C; Thấp nhất 26,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 74,7 %; Cao nhất: 95,8 %;mThấp nhất: 82,8 %.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên do ảnh hưởng của cơn bão số 7, trời mây thay đổi, rải rác có mưa rào và giông vài nơi. Nhìn chung, thời tiết tuần qua không làm ảnh hưởng đến việc thu hoạch lúa Hè Thu muộn, lúa vụ 3 và rau màu. Lúa vụ Mùa, lúa Thu Đông, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường;

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Ngày 15/10, có mưa rào và dông vài nơi; chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Từ ngày 16-17/10, có mưa vừa, mưa to và dông; riêng các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi) có mưa to đến rất to. Từ ngày 18-21/10, có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều tối có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

  • + Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 15-17/10, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to (mưa tập trung vào chiều và tối); riêng các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (KonTum, Gia Lai) ngày 16-17/10 có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to. Từ ngày 18-21/10, có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.
  • 4. Các tỉnh phía Nam

Nhiệt độ: Trung bình: 27,5 0C; Cao nhất: 33,5 0C; Thấp nhất: 24,1 0C;    

Độ ẩm:    Trung bình: 88,3 %; Cao nhất: 94,5 %; Thấp nhất: 82,5 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực phía Nam trong kỳ phổ biến đêm có mưa rào và dông vài nơi, chiều và tối có mưa rào và rải rác có dông;

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 15-17/10, chủ yếu có mưa dông tập trung về chiều và tối. Từ ngày 18-21/10, chiều tối và tối có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có nơi xuất hiện mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.  

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Mùa 2021: Đã gieo cấy được 845.434 ha/ 848.329 ha, đạt 99,7 % so kế hoạch. Đến ngày 14/10/ 2021, đã thu hoạch 675. 809 ha (chiếm 79,94 % diện tích), còn lại trên đồng ruộng 169. 625 ha (chiếm 20,06 % diện tích). Cụ thể:

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Trà sớm

Thu hoạch xong

0

197.560

Trà chính vụ

Đang thu hoạch

57.630

321.363

Trà muộn

Trỗ – chín, thu hoạch

77.391

25.276

Lúa sạ

Chín- thu hoạch

34.604

118.455

Lúa một vụ vùng cao

Thu hoạch xong

0

13.155

Tổng cộng  (Thực hiện/ Kế hoạch)

845.434/ 848.329

 

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Hè Thu, Mùa 2021: Đã gieo cấy được 314.507 ha/ 310.742 ha, đạt 101,21 % so kế hoạch. Đến ngày 14/10/2021, đã thu hoạch 304.069 ha (chiếm 96,68 % diện tích), còn lại trên đồng ruộng khoảng 10.438 ha (chiếm 3,3 % diện tích). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Hè Thu

Thu hoạch xong

0

167.654

Mùa

Thu hoạch xong 

0

129.289

Mùa muộn

Chín – Thu hoạch 

10.438

7.125

Tổng cộng  (Thực hiện/ Kế hoạch)

314.507/ 310.742

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu 2021: Đã gieo cấy được 345. 983 ha/ 341.700 ha (đạt 101,25 % so kế hoạch), đã thu hoạch 289. 599 ha (chiếm 84 % diện tích), còn lại trên đồng ruộng 56.384 ha (chủ yếu tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên). Cụ thể:

Đồng Bằng

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Thực hiện/ Kế hoạch

212.482/ 218.700 

Sớm

Thu hoạch xong

0

46.156

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

115.508

Muộn

Chín – thu hoạch

3.995

46.823

Tây Nguyên

Thực hiện/ Kế hoạch

133.501/ 123.000 

Sớm

Thu hoạch xong

0

7.960

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

26.330

Muộn

Chắc xanh- chín – TH

52.389

46.822

Tổng cộng  (Thực hiện/ Kế hoạch)

345.983/ 341.700

– Lúa vụ 3: Diện tích gieo cấy 6.961 ha, đang trong giai đoạn Đòng trỗ – thu hoạch; đã thu hoạch 410 ha tập trung chủ yếu ở tỉnh Bình Định.

– Lúa Thu Đông, Mùa 2021: Đến ngày 15/10/2021, diện tích đã gieo cấy 74.677 ha, đang trong giai đoạn Mạ – đẻ nhánh- đòng trỗ. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Mùa chính vụ

Đẻ nhánh – đòng trỗ

63.218

Mùa muộn

Mạ – đẻ nhánh

9.361

Thu Đông

Mạ – đẻ nhánh

2.098

Tổng cộng

81.637

2.4. Các tỉnh phía Nam

  • – Lúa Hè Thu 2021: Thu hoạch xong;
  • – Lúa Thu Đông – Mùa 2021: Diện tích đã gieo cấy 980 ha; đã thu hoạch 256. 589 ha (chiếm 28,51 % diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

84.623

 

Đẻ nhánh

243.856

 

Đòng – trỗ

225.734

 

Chín

89.178

 

Thu hoạch

 

256.589

Tổng cộng

899.980

– Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đã xuống giống 108.334 ha. Lúa chủ yếu đang ở giai đoạn mạ – đẻ nhánh.

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã (ha)

Thu Đông-Mùa

1.093

394,6

110,5

157 (LA)

1.292,1 (KG); 40 (AG)

Tổng

1.093

394,6

110,5

157

1.332,1

             

Ghi chú: LA- Long An; KG- Kiên Giang; AG: An Giang

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 493 ha (giảm 655 ha so với kỳ trước, giảm 1.325 ha so với CKNT), phòng trừ 580 ha.Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Tiền Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Vĩnh Lon, Hậu Giang, Bình Phước Đồng Nai,…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 2.918 ha (giảm 168 ha so với kỳ trước, tăng 682 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.517 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như An Giang, Sóc Trăng, Tây Ninh, Đồng Nai, Bạc Liêu, Vĩnh Long, Gia Lai, Bình Thuận, Phú Yên, Đăk Lak, …

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.083 ha (tăng 279 ha so với kỳ trước, tăng 324 ha so với CKNT); diện tích phòng trừ trong kỳ 713 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bình Thuận, Gia Lai, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Đăk Lak, Phú Yên, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh, Nghệ An,…  

– Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 9.923 ha (tăng 1.937 ha so với kỳ trước, tăng 969  so với CKNT), phòng trừ 5.906 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh An Giang, Trà Vinh, Đồng Nai, Long An, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Bình Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai, Đăk Lak, Ninh Thuận, …;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 2.163 ha (tăng 1.021 ha so với kỳ trước, giảm 1.336 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 233 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Vĩnh Long, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bình Phước, Tây Ninh, Gia Lai, Lâm Đồng.

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 3.699 ha (tăng 08 ha so với kỳ trước, giảm 1.140 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.819 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Kiên Giang, Vĩnh Long , Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, An Giang, Nam Định,  Quảng Ninh, Hà Nội, Nghệ An…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 3.330 ha (giảm 5.372 ha so với kỳ trước, giảm 795 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.433 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh như Kiên Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, An Giang, Hải Dương, Hải Phòng, Ninh Bình,…

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 5.534 ha (giảm 2.053 ha so với kỳ trước, tăng 68 ha so với CKNT) diện tích phòng trừ trong kỳ 1.470 ha. Phân bố tại các tỉnh Đồng Nai, Sóc Trăng, Bạc Liêu,Long An, Tp. HCM, Kiên Giang, Bình Thuận, Lâm Đồng,…

– Chuột: Diện tích nhiễm 2.711 ha (giảm 962 ha so với kỳ trước, tăng 52 ha so với CKNT), diện tích nặng 29 ha, diện tích phòng trừ trong kỳ 1.568 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh An Giang, Đồng Nai, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang, Hồ Chí Minh,Bình Thuận, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đăk Lak, Gia Lai, Hải Phòng, Ninh Bình, Bắc Giang, Nghệ An..

– Lúa cỏ: Hại cục bộ, tỷ lệ phổ biến 1-5%, cao 10-20%, cục bộ 30-70% số dảnh. Diện tích nhiễm 735 ha (tương đương so với kỳ trước), nặng 116 ha, đã tiêu hủy 361 ha; phân bố chủ yếu ở tỉnh Ninh Bình,…

 

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ

Rầy nâu – rầy lưng trắng: Tiếp tục hại diện hẹp trên trà lúa Mùa muộn, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;

Sâu đục thân hai chấm: Sâu non tiếp tục bông bạc trên lúa Mùa muộn, nhất là những giống lúa đặc sản dài ngày, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;

Ngoài ra, các đối tượng sinh vật gây hại khác như: sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, bệnh khô vằn, bệnh đen lép hạt, chuột, lúa cỏ,… tiếp tục hại cục bộ trên lúa muộn.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

Lúa Hè Thu, Mùa cơ bản thu hoạch được trên 98 %, tình sâu bệnh hại không đáng kể.

Các đối tượng sinh vật gây hại như: rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân 2 chấm, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bệnh lem lép hạt, bệnh khô vằn, nhện gié, chuột… tiếp tục gây hại cục bộ trên lúa Mùa cực muộn tại một số huyện miền núi tỉnh Nghệ An.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:

– Bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt…tiếp tục gây hại lúa Hè Thu muộn ở Tây Nguyên, lúa vụ 3 giai đoạn chắc xanh – chín,  mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;

– Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục phát sinh gây hại mạnh trên lúa Mùa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ ở Bình Thuận, các tỉnh Tây Nguyên, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình; bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ;

Sâu đục thân hai chấm, sâu cuốn lá nhỏ,.. tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa vụ 3, lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình;

Ngoài ra, Ốc bươu vàng tiếp tục gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn từ Mạ – đẻ nhánh, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình; chuột tiếp tục gây hại rải rác trên các trà lúa.

  1. d) Các tỉnh Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long

Rầy nâu: Trong tuần tới trên đồng ruộng rầy cám tiếp tục nở; rầy tuổi 1 – 3 tiếp tục phát triển, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh – đòng trỗ, cục bộ có diện tích nhiễm nặng do rầy tích lũy từ đầu vụ.

– Sâu cuốn lá nhỏ: gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, cục bộ có diện tích nhiễm nặng ở các ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và phun thuốc trừ sâu sớm.

Bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá và lem lép hạt: Tiếp tục phát triển và gây hại mạnh trong thời giai tới do ảnh hưởng thời tiết có mưa nhiều, dông và lúa đang tập trung ở giai đoạn đẻ nhánh – trỗ chín, nhất là trên những ruộng gieo sạ dày, bón thừa phân đạm, sử dụng giống nhiễm,… Các tỉnh khuyến cáo bà con nông dân cần thường xuyên thăm đồng điều tra phát hiện sớm để quản lý và phòng trừ kịp thời.

– Ngoài ra, thời tiết trong khu vực thời gian tới có mưa nhiều là điều kiện thuận lợi cho ốc bươu vàng di chuyển, gia tăng diện tích nhiễm trên trà lúa Mùa và Đông Xuân sớm 2021-2022 mới gieo trồng, nhất là trên những ruộng trũng khó tiêu thoát nước.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 12/01/2023-19/01/2023
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.450        6.229               –  
Lúa thường tại kho       7.750        7.050               –  
Lứt loại 1     10.300        9.988  -96 
Xát trắng loại 1      11.600      10.863  +13 
5% tấm     10.400      10.254  +7 
15% tấm     10.200      10.008  +8 
25% tấm     10.100        9.775  +8 
Tấm 1/2       9.200        8.914               –  
Cám xát/lau       8.350        8.054  -11 

Tỷ giá

Ngày 29/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,96
EUR Euro 0,94
IDR Indonesian Rupiah 15639,01
INR Indian Rupee 4,42
MMK Burmese Kyat 55,69
MYR Malaysian Ringgit 82,84
PHP Philippine Peso 2099,42
PKR Pakistani Rupee 226,64
THB Thai Baht 34,61
VND Vietnamese Dong 23604,16