Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 08 tháng 07 đến ngày 14 tháng 07 năm 2022)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,3 0C;         Cao nhất: 360C;      Thấp nhất: 22,1 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 84,3%           Cao nhất: 90,3 %;          Thấp nhất:  75,9 %.

Nhận xét: Trong kỳ do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới gây mưa và giông trên diện rộng trưa chiều trời hửng nắng.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 15/7, đêm và sáng có mưa rào và dông rải rác, ngày nắng gián đoạn. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh. Từ ngày 16-20/7 có mưa rào và dông vài nơi về chiều tối, ngày 16/7 nắng nóng cục bộ, sau nắng nóng lan rộng. Từ chiều tối và đêm ngày 20-21/7 có mưa rào và dông rải rác, ngày nắng gián đoạn, nhiệt độ giảm dần. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,8 0C;        Cao nhất: 360C;                Thấp nhất: 25 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 84,8 %;         Cao nhất: 93,3%;          Thấp nhất: 77 %.

– Nhận xét: Đầu kỳ, mây thay đổi đến nhiều mây, ngày trời nắng, giữa và cuối kỳ, chịu ảnh hưởng của áp thấp, mây thay đổi đến nhiều mây, có mưa, mưa rào, cục bộ có mưa vừa đến mưa to và dông. Gió đông đến đông nam cấp 2 – cấp 3.

Dự báo trong tuần tới: Ngày 15/7, ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.Từ ngày 16-21/7, có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,1 0C;        Cao nhất: 35.3 0C;           Thấp nhất: 25,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 79%;             Cao nhất: 85 %;            Thấp nhất: 70,6 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,10C;        Cao nhất: 30,1 0C;           Thấp nhất: 16,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 90,4%;         Cao nhất: 95,1%;           Thấp nhất: 84,8 %.

– Nhận xét: Thời tiết tuần qua ở khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên trời mây thay đổi, ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và giông. Nhìn chung, lúa Xuân Hè-Hè Thu và lúa Mùa (Lâm Đồng), rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường. Riêng cây công nghiệp và cây ăn quả khu vực Tây Nguyên phát triển thuận lợi.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Ngày 15/7, ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh. Từ ngày 16-21/7, có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng nóng, phía Bắc có nơi nắng nóng gay gắt.

+ Khu vực Tây Nguyên: Ngày 15-16/7, ngày nắng gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa rào và dông. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét gió giật mạnh. Gió Tây Nam cấp 2-3.Từ ngày 17-19/7, ngày nắng, chiều tối có mưa rào rải rác và có nơi có dông. Gió nhẹ. Từ ngày 20-21/7, ngày nắng gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to. Gió Tây Nam cấp 2-3.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 26,90C;         Cao nhất: 34,3 0C;              Thấp nhất: 22,50C;

Độ ẩm:     Trung bình: 88,1 %;         Cao nhất: 94.5 %;           Thấp nhất: 82,3 %.

– Nhận xét: Thời tiết khu vực Nam Bộ trong tuần phổ biến có mưa rào và dông vài nơi.

– Dự báo trong tuần tới: Ngày 15-16/7, ngày nắng gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa rào và dông. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét gió giật mạnh. Gió Tây Nam cấp 2-3. Từ ngày 17-19/7, ngày nắng, chiều tối có mưa rào rải rác và có nơi có dông. Gió nhẹ. Từ ngày 20-21/7, ngày nắng gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa to. Gió Tây Nam cấp 2-3

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

– Lúa mùa 2022: Hiện nay toàn vùng đã có 503.985 ha chiếm khoảng 70% kế hoạch thực hiện. Lúa được gieo cấy trên đồng ruộng, cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Lúa Mùa sớm

Đẻ nhánh – đẻ nhánh rộ

101.986

Lúa nương. lúa 1 vụ

Đẻ nhánh- Đẻ nhánh rộ

40.595

Trà chính vụ- muộn

Cấy- bén rễ hồi xanh

361.404

Tổng cộng

503.985

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Lúa Hè Thu- Mùa 2022: Toàn vùng gieo cấy được 298.939 ha, đến nay đã thực hiện được 96% kế hoạch thực hiện. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Hè thu

Đứng cái- Làm đòng

203.862

Chính vụ mùa

Đẻ nhánh rộ- Đứng cái

79.935

Lúa mùa muộn

Cấy- Đẻ nhánh

15.142

Tổng

298.939

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Xuân Hè 2022: Diện tích đã gieo cấy 5.403 ha. đã thu hoạch 4.508 ha (chiếm 83,4% diện tích gieo cấy); giai đoạn sinh trưởng phổ biến chín sữa  – thu hoạch, tập trung chủ yếu tại tỉnh Bình Định.

– Lúa Hè Thu 2022: Toàn vùng đã gieo cấy 336.959 ha/ 445.680 (chiếm 75,6 % so với kế hoạch). Đến nay đã thu hoạch được 780 ha trà sớm vụ Hè thu tại khu vực đồng bằng chiếm 1,7% diện tích gieo cấy. Tập trung chủ yếu tại các tỉnh: Bình Định. Bình Thuận, Quảng Ngãi. Khánh Hòa, Ninh Thuận, Phú Yên, Quảng Nam, Lâm Đồng.…. cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại
 (ha)

Đồng Bằng

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch) 

214.335/ 297.692

Sớm

Trỗ- chín- Thu hoạch

52.509

Chính vụ

Đứng cái- Làm đòng

121.485

Muộn

 Mạ- Đẻ nhánh

40.341

Tây Nguyên

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch)

122.624 / 85.367

Sớm

Đòng – trỗ

17.021

Chính vụ

Đẻ nhánh – Đứng cái

35.949

Muộn

 Mạ- Đẻ nhánh

69.654

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

336.959/ 445.680

         – Lúa vụ mùa 2022:  hiện nay toàn vùng đã gieo cấy 1.605 ha chủ yếu giai đoạn sinh trưởng xuống giống- Mạ (cơ bản tại tỉnh Lâm Đồng).

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

Vụ Hè thu 2022: Đã gieo cấy được 1.557.900/1.575.334 ha (đạt 99 % so với kế hoạch). đã thu hoạch 390.055 ha (chiếm 25 % diện tích gieo cấy). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

1.770

 

Đẻ nhánh

164.484

 

Đòng – trỗ

566.358

 

Chín

435.233

 

Thu hoạch

 

390.055

Tổng cộng

1.557.900

– Vụ Thu đông – Mùa: Tính đến ngày 14/7/2022, toàn vùng đã gieo cấy được 262.080 ha/ 392.328 ha (chiếm 66,8 % so với kế hoạch), cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

68.969

 

Đẻ nhánh

133.987

 

Đòng – trỗ

50.369

 

Chín

8.755

 

Thu hoạch

 

 

Tổng cộng

262.080

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ

 

 

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng. đổ ngã

Nhiễm mặn

Hè Thu

364.2

193.3

44.3

 

113.3 (ST)

444.2 (KG)

Tổng

364.2

193.3

44.3

 

113.3

444.2

Ghi chú: KG- Kiên Giang; ST: Sóc Trăng

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 21.704 ha (giảm 1.010 ha so với kỳ trước. giảm 3.503 ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 240 ha; diện tích đã phòng trừ trong kỳ 9.025 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Lào Cai, Lai Châu… Quảng Trị, Bình Thuận, Ninh Thuận, Lâm Đồng, khánh Hòa, Gia Lai, Đac Lak,Đồng Tháp, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Tây Ninh, Đồng Nai.

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 8.358 ha (tăng 2.802 ha so với kỳ trước. tăng 5.516 ha so với CKNT). diện tích  đã phòng trừ trong kỳ 4.286 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lâm Đồng, Bình Thuận, Long An, Bạc Liêu, Vĩnh Long, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang.

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 4.387 ha (tăng 2236 ha so với kỳ trước. giảm 6.593 ha so với CKNT), nhiễm nặng 1 ha đã phòng trừ trong kỳ 788 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng ngãi, Bình Định, Bình Thuận, Quảng Nam, Long An, Kiên Giang, Sóc trăng, Vĩnh Long, Hậu Giang.

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 8.527 ha (giảm 2.752 ha so với kỳ trước. giảm 18.126 ha so với CKNT), đã phòng trừ trong kỳ 3.138 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Phúc, Yên Bái, Phú Thọ, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hòa, Gia Lai, Bình Định, Kiên Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Đồng Tháp, An Giang, Tây Ninh.

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 3.319 ha (tăng 1.307 ha so với kỳ trước. tăng 322 ha so với CKNT), đã phòng trừ trong kỳ 994 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Ninh, Yên Bái, Nghệ An, Quảng Bình, Bình Thuận, Khánh Hòa, Bình Định, Đắk Lăk, Sóc Trăng,  Bạc Liêu, Long An, Vĩnh Long, Hậu Giang.

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 13.705 ha (tăng 3.101 ha so với kỳ trước. giảm 604 ha so với CKNT); đã phòng trừ trong kỳ 5.057 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Long An, An Giang, Đồng Tháp, Bạc Liêu,  Kiên Giang, Tây Ninh,…

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 15.323 ha (tăng 8.258 ha so với kỳ trước, tăng 7.270 ha so với CKNT), nhiễm nặng 1 ha, đã phòng trừ trong kỳ 7.772 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Kiên Giang, An Giang, Hậu Giang.

– Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 2.462 ha (tăng 977 ha so với kỳ trước. tăng 224 ha so với CKNT), nhiễm nặng 12 ha diện tích phòng trừ trong kỳ 554 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh:Nghệ An,  Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Lâm Đồng, Bình Thuận, Phú Yên, Khánh Hòa, Quảng Nam, Long An, TP Hồ Chí Minh, Hậu giang, Sóc Trăng, Tây Ninh, Bình phước.

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 26.694 ha (tăng 17.611 ha so với kỳ trước. giảm 12.107 ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 1.467 ha; đã phòng trừ trong kỳ 23.268 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Hà Nam… Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng, Đac Lak Gia lai, Quảng Nam, Sóc Trăng, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bạc Liêu, Hậu Giang, Bình Phước.

– Chuột: Diện tích nhiễm 6.064 ha (giảm 97 ha so với kỳ trước, tăng 538 ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 14 ha; diện tích phòng trừ trong kỳ 1.920 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Điện Biên, Phú Thọ, Bắc Giang, Hà Nội, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Nam, Đà Nẵng Phú Yên, Sóc Trăng, Hậu Giang, An Giang, Long An.

Bọ Trĩ:  Diện tích nhiễm 355 ha (giảm 599 ha so với kỳ trước, giảm 380 ha so với CKNT), đã phòng  trừ trong kỳ 189 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Quảng Bình, Lâm Đồng, Gia Lai, Đăc Lak, Quảng Nam, Sóc Trăng, Đồng Nai, Bình Phước.

– Bảng tổng hợp kết quả giám định mẫu virus lùn sọc đen từ ngày 08-14/7/2022.

STT

Tỉnh

Tổng số mẫu test

Mẫu rầy

Dương tính

Địa điểm có mẫu dương tính

Ngày test

Mẫu rầy

%

1

Hải Phòng

245

245

0

0

 

08/7

2

Thái Bình

19

19

0

0

 

08/7

3

Nam Định

223

218

05

2,24

Giao Thiện – Giao Thủy – Nam Định

12/7

4

Bắc Ninh

64

64

0

0

 

08/7; 12/7

Tổng

551

546

05

2,24

 

 

Ghi chú:

Đơn vị giám định: Trung tâm BVTV phía Bắc; Rầy: rầy lưng trắng

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Ốc bươu vàng, chuột, sâu cuốn lá nhỏ,  rầy nâu – rầy lưng trắng, sâu đục thân 2 chấm, bệnh đạo ôn lá hại tăng, bệnh nghẹt rễ… tiếp tục hại.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Chuột: Tiếp tục phát sinh, gây hại trên tăng trên các trà lúa, hại nặng trên lúa trà sớm đứng cái làm đòng.

– Bệnh khô vằn tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa trà sớm, hại nặng trên những chân ruộng gieo cấy dày, bón thừa đạm.

– Ốc bươu vàng: Tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa trà muộn mới gieo cấy, hại nặng trên các chân ruộng gần ao hồ, kênh rạch.

– Sâu đục thân lúa, rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục phát sinh, gây hại xu hướng tăng trên lúa Hè Thu.

– Các loại dịch hại khác như: sâu cuốn lá nhỏ, bọ trĩ, … tiếp tục phát sinh gây hại tại các tỉnh trong vùng, mức độ nhẹ đến trung bình, nặng cục bộ một số vùng.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm, bệnh khô vằn, bệnh đen lép hạt hại tăng trên lúa Hè thu giai đoạn trỗ bông – chín;

– Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông hại lúa Hè Thu giai đoạn đẻ nhánh- đòng trỗ ở các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Tây nguyên.

– Bọ trĩ , sâu keo… phát sinh gây hạilúa Hè Thu muộn, vụ Mùa giai đoạn mạ.

– Chuột hại cục bộ trân lúa Hè Thu giai đoạn đẻ nhánh- đồng trỗ và lúa mùa giai đoạn xuống giống- mạ.

– Ốc bươu vàng: gây hại cục bộ lúa Hè Thu sạ muộnvùng trũng thấp, lúa mùa.

d)Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: rầy tuổi 4-5 tiếp tục phát triển, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đòng –  trỗ;

– Bệnh đạo ôn: bệnh có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

– Bệnh bạc lá, lem lép hạt: có khả năng tiếp tục phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông.

Ngoài ra cần chú ý: Chuột gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ – chín. Các địa phương cần áp dụng các biện pháp diệt chuột đồng loạt, trên diện rộng, sử dụng biện pháp bẫy cây trồng để diệt chuột chuột mang lại hiệu quả cao.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Previous
Next

Từ ngày 11/08/2022-18/08/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       5.650        5.457  +21 
Lúa thường tại kho       6.950        6.429  +4 
Lứt loại 1       8.550        8.358  -86 
Xát trắng loại 1        9.150        8.813  -119 
5% tấm       9.200        8.864  -68 
15% tấm       8.850        8.667  -75 
25% tấm       8.650        8.417  -92 
Tấm 1/2       8.400        8.207  -7 
Cám xát/lau       8.200        8.032  -118 

Tỷ giá

Ngày 26/08/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,87
EUR Euro 1,00
IDR Indonesian Rupiah 14810,71
INR Indian Rupee 4,47
MMK Burmese Kyat 56,11
MYR Malaysian Ringgit 79,87
PHP Philippine Peso 2099,22
PKR Pakistani Rupee 220,52
THB Thai Baht 36,12
VND Vietnamese Dong 23346,89