I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.
1.1. Các tỉnh Bắc Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 27,1 0C; Cao nhất: 38,20C; Thấp nhất: 20,20C;
Độ ẩm: Trung bình: 89 %; Cao nhất: 97,4 %; Thấp nhất: 76,8%.
– Nhận xét: Trong kỳ do ảnh hưởng của cơn bão số 3 gây ra mưa to có nơi mưa rất to và gió giật mạnh khiến cây cối, hoa màu bị rụng quả, gãy đổ và bật gốc, nhiều diện tích cây trồng bị ngập úng gây thiệt hại nghiêm trọng. Cụ thể, tổng diện tích cây trồng bị thiệt hại khoảng 169.308 ha (lúa: 144.553 ha, cây rau màu: 8.715 ha, cây ăn quả: 10.043 ha, cây lâm nghiệp: 5.410 ha, cây công nghiệp 587 ha);
– Dự báo trong tuần tới:
+ Trung du miền núi phía Bắc: Có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng; riêng khoảng ngày 15-16/9 khả năng có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
+ Đồng Bằng Sông Hồng: Ngày 13 và ngày 15-16/9, khu vực có mưa rào và dông rải rác về chiều và tối; những ngày khác có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 28,7 0C; Cao nhất: 37,2 0C; Thấp nhất: 24,8 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 80,0 %; Cao nhất: 91,9 %; Thấp nhất: 65,5 %.
– Nhận xét: Đầu kỳ, do ảnh hưởng cơn bão số 3, trời âm u với mưa vừa đến mưa to, một số nơi có mưa rất to. Giữa và cuối kỳ, hoàn lưu bão gây mưa lớn, gây ra lũ trên các sông, suối nhỏ và sạt lở đất ở các sườn dốc;
– Dự báo trong tuần tới: Có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to và dông mạnh ở các tỉnh phía Nam khu vực (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế). Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- a) Duyên hải Nam Trung Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 31,4 0C; Cao nhất: 37,8 0C; Thấp nhất: 27 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 71,0 %; Cao nhất: 81,1 %; Thấp nhất: 62,3 %.
- b) Tây Nguyên
Nhiệt độ: Trung bình: 22,7 0C; Cao nhất: 31,5 0C; Thấp nhất: 17,1 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 91,0 %; Cao nhất: 96,4 %; Thấp nhất: 83,1 %.
– Nhận xét: Trong kỳ qua, do ảnh hưởng của cơn bão số 3, thời tiết khu vực Đồng bằng và Tây Nguyên thay đổi, ngày nắng gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa rào, rải rác có dông, cục bộ có nơi mưa vừa đến mưa to, ảnh hưởng đến tiến độ thu hoạch lúa Hè Thu. Tuy nhiên, nhìn chung, lúa Hè Thu, lúa Mùa, cây công nghiệp, cây ăn quả, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.
– Dự báo trong tuần tới:
+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to và dông mạnh. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
+ Tây Nguyên: Có mưa, mưa vừa, có nơi mưa to đến rất to và dông (tập trung vào chiều và đêm). Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
1.4. Các tỉnh Nam Bộ
Nhiệt độ: Trung bình: 28,2 0C; Cao nhất: 35,2 0C; Thấp nhất: 24 0C;
Độ ẩm: Trung bình: 84,7 %; Cao nhất: 96,5 %; Thấp nhất: 78,5 %.
– Nhận xét: Trong kỳ qua, khu vực phổ biến có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to.
– Dự báo trong tuần tới: Gió mùa Tây Nam hoạt động với cường độ mạnh. Do đó trên khu vực có mưa vừa, mưa to và dông, cục bộ có mưa rất to (mưa tập trung về chiều và tối). Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
2.1. Các tỉnh Bắc Bộ
Lúa Mùa 2024: Diện tích đã gieo, cấy được 833.542 ha/ 832.572 ha, đạt 101 % so với kế hoạch. Cụ thể:
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Trà sớm |
Chín sáp – Thu hoạch |
210.829 |
|
Trà chính vụ |
Trỗ – Ngậm sữa |
498.429 |
|
Trà muộn |
Đòng – Trỗ |
124.284 |
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
833.542/ 832.572 |
|
2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ
Lúa Hè Thu, Mùa 2024: Diện tích đã gieo, cấy 294.424 ha/ 302.672 ha, đạt 97,28% so với kế hoạch. Đến ngày 12/9/2024, đã thu hoạch được 193.161 ha, chiếm 65,6% diện tích gieo trồng. Cụ thể:
|
Vụ/ Trà lúa |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Trà sớm |
Thu hoạch xong |
0 |
130.675 |
|
Trà chính vụ |
Chín – Thu hoạch |
88.907 |
62.487 |
|
Trà muộn |
Làm đòng – Trỗ- Chín sữa |
12.356 |
|
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
294.424/ 302.672 |
||
* Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng do thiên tai
|
Cây trồng |
Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha) |
||||
|
Giảm NS |
Mất trắng (>70%) |
Đã gieo |
Đã trồng |
Để đất trống |
|
|
Lúa |
2.444 |
|
|
|
|
|
Ngô, Rau màu |
301,7 |
|
|
|
|
|
Mía |
847,1 |
|
|
|
|
|
Sắn |
112,8 |
|
|
|
|
|
Cây ăn quả |
3,4 |
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
3.709 |
|
|
|
|
2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
– Lúa Hè Thu 2024: Diện tích đã gieo cấy 343.834 ha/ 356.589 ha, đạt 96,4 % so với kế hoạch. Đến ngày 12/9/2024, đã thu hoạch 210.547 ha, chiếm 61,23 % diện tích gieo trồng. Cụ thể:
|
Khu vực |
Trà |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Đồng Bằng |
Sớm |
Thu hoạch xong |
0 |
79.632 |
|
Chính vụ |
Thu hoạch xong |
0 |
104.622 |
|
|
Muộn |
Ngậm sữa – Thu hoạch |
19.078 |
15.027 |
|
|
Tây Nguyên |
Sớm |
Chắc xanh – Thu hoạch |
26.158 |
11.266 |
|
Chính vụ |
Ngậm sữa – Chắc xanh |
57.091 |
|
|
|
Muộn |
Đòng trỗ – Ngậm sữa |
30.961 |
|
|
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
343.834/ 356.589 |
|||
– Lúa vụ Mùa 2024: Diện tích đã gieo cấy 46.392 ha; tập trung chủ yếu ở các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng,… Cụ thể:
|
Khu vực |
Trà |
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích (ha) |
|
Đồng Bằng |
Sớm |
Đẻ nhánh – Đòng trỗ |
11.018 |
|
Chính vụ |
Sạ – Mạ |
15.351 |
|
|
Tây Nguyên |
Sớm |
Đẻ nhánh – Đòng trỗ |
18.787 |
|
Chính vụ |
Sạ – Mạ |
1.236 |
|
|
Tổng cộng |
46.392 |
||
2.4. Các tỉnh Nam Bộ
– Lúa Hè Thu 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 1.556.064 ha/ 1.540.011 ha, đạt 101% so với kế hoạch; đã thu hoạch 1.222.566 ha (chiếm 78,6 % diện tích). Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
326 |
|
|
Đẻ nhánh |
718 |
|
|
Đòng – trỗ |
49.144 |
|
|
Chín |
283.310 |
|
|
Thu hoạch |
|
1.222.566 |
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
1.556.064/ 1.540.011 |
|
– Lúa Thu Đông 2024: Tổng diện tích đã gieo sạ 637.361 ha/ 773.821 ha, đạt 82,3 % so với kế hoạch. Cụ thể:
|
Giai đoạn sinh trưởng |
Diện tích hiện tại (ha) |
Diện tích đã thu hoạch (ha) |
|
Mạ |
118.669 |
|
|
Đẻ nhánh |
139.404 |
|
|
Đòng-trỗ |
113.619 |
|
|
Chín |
216.722 |
|
|
Thu hoạch |
|
48.947 |
|
Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) |
637.361/ 773.821 |
|
* Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng trong vụ
|
Vụ |
Diện tích bị thiệt hại và khắc phục (ha) |
Nguyên nhân |
||||
|
Giảm NS 10-30% |
Giảm NS |
Mất trắng (>70%) |
Đã gieo |
Khô hạn, nhiễm mặn (ha) |
Ngập úng, đổ ngã (ha) |
|
|
Hè Thu 2024 |
1.588,8 |
5.013,8 |
5.902,2 |
603,8 |
1.098,5 |
10.789,6 |
|
Thu Đông 2024 |
1.465 |
300,4 |
73,6 |
1.731,4 |
|
1.839 |
|
Tổng |
3.053,8 |
5.314,2 |
5.975,8 |
2.703,5 |
1.098,5 |
12.628,6 |
* Trong vụ Hè Thu 2024:
– Đã có 1.098,5 ha lúa bị nhiễm mặn, khô hạn (trong đó mức độ thiệt hại 30-70% là 474,8 ha; >70% là 623,7 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 359,1 ha) tại tỉnh Kiên Giang.
– Do ảnh hưởng mưa bão nên lúa bị đổ ngã với diện tích 10.630,8 ha (trong đó mức độ thiệt hại 10-30% là 5.001 ha; 30-70% là 5.337,9 ha; >70% là 291,9 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 142,4 ha) tại tỉnh Kiên Giang (9.060,8 ha), Vĩnh Long (1.420 ha) và Sóc Trăng (141 ha).
– Tình hình mưa bão gây ngập nước đến cây lúa với diện tích 158,8 ha tại tỉnh Kiên Giang (trong đó mức độ thiệt hại 10-30% là 12,8 ha; 30-70% là 89,5 ha; >70% là 56,5 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 102,3 ha)
* Trong vụ Thu Đông 2024:
– Thời tiết mưa lớn kéo dài gây đổ ngã và ngập úng với diện tích 1.839 ha, diện tích lúa bị chết giống tại tỉnh Vĩnh Long (1.555 ha) và Kiên Giang (249 ha), đổ ngã tại Kiên Giang (35 ha); trong đó mức độ thiệt hại 10-30% là 1.465 ha; 30-70% là 300,4 ha; >70% là 73,6 ha; nông dân đã khắc phục gieo sạ lại 1.731,4 ha.
– Tình hình mưa gió ngập nước ảnh hưởng đến cây lúa: 750,3 ha lúa bị ảnh hưởng do ngập nước tại Bà Rịa-Vũng Tàu (trong đó mức độ ảnh hưởng 30-70% là 710 ha; >70% là 40,3 ha) hiện nay ruộng lúa đã thoát nước, không còn ngập nước.
II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:
+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 5.569 ha (giảm 807 ha so với kỳ trước, tăng 403 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.163 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Gia Lai, Lâm Đồng, Đắk Lắk,An Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Long An…;
+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 4.689 ha (giảm 177 ha so với kỳ trước, tăng 1.627 ha so với CKNT), nhiễm nặng 1 ha, phòng trừ trong kỳ 6.005 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lai Châu, Gia Lai, Lâm Đồng, Kiên Giang, Sóc Trăng, Long An, Tiền Giang, Trà Vinh, Hậu Giang…;
– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 28.682 ha (giảm 42.201 ha so với kỳ trước, giảm 6.591 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 1.816 ha, phòng trừ trong kỳ 119.655 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Gia Lai, Đắk Lắk, An Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bạc Liêu…;
– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 3.166 ha (giảm 24.157 ha so với kỳ trước, giảm 11.462 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 42 ha, phòng trừ trong kỳ 27.328 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Đồng Nai, Kiên Giang, Long An …;
– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Diện tích nhiễm 171 ha (giảm 587 ha so với tuần trước), phòng trừ trong kỳ 35 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Đồng Tháp, Bình Phước,…
– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.383 ha (giảm 48 ha so với kỳ trước, tăng 707 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 65 ha; phòng trừ trong kỳ 9.663 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Phúc, Yên Bái, Hải Phòng, Thanh Hoá, Nghệ An, Khánh Hoà, Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk , Sóc Trăng, Đồng Tháp, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, …;
– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 5.977 ha (giảm 1.435 ha so với kỳ trước, giảm 1.110 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 205 ha; phòng trừ trong kỳ 2.783 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Bắc Giang, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Kiên Giang, Đồng Nai, Sóc Trăng, Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Long An, Cà Mau…;
– Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 10.714 ha (tăng 1.465 ha so với kỳ trước, tăng 3.527 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 79 ha; phòng trừ trong kỳ 7.872 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Lai Châu, Thanh Hoá, Nghệ An, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Kiên Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Hậu Giang, Tiền Giang, Cà mau…;
– Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 301 ha (giảm 08 ha so với kỳ trước, giảm 279 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 216 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu…;
– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 2.237 ha (tăng 255 ha so với kỳ trước, giảm 532 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.290 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Gia Lai, Bình Thuận, Gia Lia, Khánh Hoà, Đồng Nai, Tây Ninh, An Giang, Đồng Tháp, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương …;
– Chuột: Diện tích nhiễm 6.622 ha (giảm 2.305 ha so với kỳ trước, giảm 7.195 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 242 ha; phòng trừ trong kỳ 575 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Hà Nội, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hoà, Gia lai, Đắk Lắk, An Giang, Hậu Giang, Cà Mau, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh,…;
III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:
1. Các tỉnh Bắc Bộ:
– Rầy nâu – rầy lưng trắng: rầy trưởng thành tiếp tục đẻ trứng, rầy cám lứa 7 nở rộ tập trung sau ngày 20/9, gây hại chủ yếu trên các giống nhiễm, hại nặng cục bộ trên các chân ruộng trũng, ruộng bón nhiều phân đạm.
– Sâu cuốn lá nhỏ: tiếp tục gây hại trên các trà lúa mùa trung và mùa muộn, nhất là trên các diện tích lúa còn non, xanh tốt, ven làng, ven hàng cây.
– Sâu đục thân 2 chấm: trưởng thành tiếp tục vũ hóa và đẻ trứng. Sâu non gây bông bạc trà lúa trỗ sau ngày 15/9, nhất là những nơi có nguồn sâu cao.
– Bệnh bạc lá và đốm sọc vi khuẩn: bệnh hại tăng sau mưa bão, hại nặng các ruộng bón nặng đạm, ruộng trũng hẩu và vùng có nguồn bệnh từ vụ trước, trên các giống nhiễm.
Ngoài ra, Chuột, bệnh khô vằn,…. hại tăng; lúa cỏ tiếp tục hại.
2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ:
– Chuột: tiếp tục gây hại trên trà lúa Mùa muộn, hại nặng trên các chân ruộng gần làng, gò bãi tại các tỉnh trong vùng.
– Bệnh đen lép hạt: phát sinh gây hại trên lúa trà lúa mùa muộn, hại nặng cục bộ trên những chân ruộng gieo cấy dày, bón thừa đạm gặp điều kiện mưa và dông.
– Bệnh bạc lá: phát sinh gây hại tăng trên lúa Mùa muộn giai đoạn Đòng, trỗ – chín sữa tại các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An; hại nặng cục bộ trên các chân ruộng bón phân thiếu cân đối, thừa đạm.
Ngoài ra, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân 2 chấm, bệnh khô vằn,…: tiếp tục gây hại phổ biến nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng trên lúa Mùa muộn tại Thanh Hóa, Nghệ An.
3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
– Sâu đục thân hai chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, bệnh đen lép thối hạt…tiếp tục gây hại lúa Hè Thu giai đoạn ngậm sữa- chắc xanh- chín, mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình;
– Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh gây hại lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng ở Bình Thuận và các tỉnh Tây Nguyên (Gia Lai, Lâm Đồng, Đắk lắk). Bệnh đạo ôn cổ bông tiếp tục gây hại cục bộ trên lúa giai đoạn trỗ – chín tại các tỉnh Tây Nguyên;
– Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân hai chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng,.. tiếp tục gây hại trên lúa Mùa trà sớm giai đoạn đứng cái – đòng trỗ.
Ngoài ra, cần chú ý: Chuột gây hại lúa giai đoạn đòng trỗ- chín, Ốc bươu vàng gây hại rải rác trên lúa Mùa giai đoạn sạ – mạ ở các vùng trũng thấp.
4. Các tỉnh Nam Bộ
– Rầy nâu: trên đồng phổ biến rầy tuổi 2-4 và gây hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình, cục bộ hại nặng trên trà lúa giai đoạn đòng- trỗ. Các tỉnh tiếp tục khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên, nắm bắt sát tình hình rầy gây hại trên đồng để quản lý tốt đối tượng này.
– Hiện nay thời tiết thường có mưa nhiều vào chiều tối và đêm, ẩm độ không khí cao tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, bệnh đen lép hạt, .. phát triển gia tăng diện tích hại trong tuần tới. Khuyến cáo thăm đồng thường xuyên để phát hiện bệnh sớm và có biện pháp quản lý kịp thời, hiệu quả.
Ngoài ra, cần chú ý: Ốc bươu vàng gây hại trên trà lúa Thu Đông- Mùa mới xuống giống <15 ngày sau sạ (NSS.). Chuột gây hại trên lúa giai đoạn đòng trỗ – chín, áp dụng các biện pháp diệt chuột trên diện rộng, mang tính cộng đồng để tăng hiệu quả phòng, trừ.
(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục B




