Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 05 tháng 04 đến ngày 11 tháng 04 năm 2024)

I.  TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 25,60C;    Cao nhất: 36,30C;                  Thấp nhất: 20,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82,4 %;   Cao nhất: 95,5 %;                  Thấp nhất: 48,9 %.

– Nhận xét: Đầu kỳ có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông, các ngày còn lại phổ biến mưa vài nơi, ngày nắng. Cuối kỳ chiều tối có mưa đến mưa rào ở một vài nơi.

–  Dự báo trong tuần tới:

+ Trung du miền núi phía Bắc: Ngày 12/4, sáng và đêm có mưa nhỏ, ngày có nắng; riêng khu vực Tây Bắc Bộ có nắng nóng cục bộ. Ngày 13-18/4, có mưa vài nơi về chiều tối, ngày trời nắng, có nơi nắng nóng, riêng khu vực Tây Bắc Bộ có nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt.

+ Đồng bằng Sông Hồng: Từ ngày 12-18/4, ngày nắng, riêng thời đoạn từ ngày 15/4 có nơi nắng nóng.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 26,9 0C;       Cao nhất: 41,0 0C;           Thấp nhất: 22,2 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 88,0 %;        Cao nhất: 95,4 %;            Thấp nhất: 74,1%.

– Nhận xét: Đầu kỳ ngày nắng nắng nóng có nơi nắng nóng gay gắt, giữa kỳ do ảnh hưởng của không khí lạnh yếu nên mưa phùn diện rộng, cục bộ có mưa rào; cuối kỳ mây thay đổ ngày nắng đêm và sáng sớm có sương mù.

– Dự báo trong tuần tới: Từ 12-18/4, ban ngày trời nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt, chiều tối có mưa dông vài nơi; riêng 2 ngày đầu, ngày nắng, có nơi nắng nóng. 

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,2 0C;        Cao nhất: 32,00C;            Thấp nhất: 24,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 82,2 %;         Cao nhất: 88,4 %;            Thấp nhất: 74,0%.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 24,8 0C;         Cao nhất: 35,7 0C;           Thấp nhất: 13,40C;

Độ ẩm:     Trung bình: 74,5 %;          Cao nhất: 87,0 %;             Thấp nhất: 67,9 %.

– Nhận xét: Kỳ qua, khu vực Đồng bằng trời nắng nóng, có mưa rào rải rác vài nơi; Khu vực Tây Nguyên ngày nắng, đêm và sáng sớm có sương, chiều tối và đêm có mưa rào và dông rải rác. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho việc thu hoạch lúa Đông Xuân, xuống giống lúa Hè Thu sớm. Lúa Đông Xuân, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

– Dự báo trong tuần tới:

+ Duyên Hải Nam Trung Bộ: Ngày 12-18/4, có mưa dông vài nơi về chiều tối, ngày nắng, có nơi nắng nóng, riêng các tỉnh phía Bắc khu vực (Đà Nẵng, Quảng Nam) từ ngày 14/4 ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt. 

+ Tây Nguyên: Từ ngày 12-18/4, ngày nắng, có nơi nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ                           

Nhiệt độ:  Trung bình: 30,4 0C;        Cao nhất: 37,4 0C;            Thấp nhất: 25,20C;

Độ ẩm:     Trung bình: 72,4 %;         Cao nhất: 78,0 %;             Thấp nhất: 55,0 %.

– Nhận xét: Trong kỳ, khu vực phổ biến chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng nóng.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 12-18/4, ngày nắng nóng, có nơi có nắng nóng cục bộ, chiều tối có mưa rào và dông vài nơi.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Lúa Đông Xuân 2023-2024: đã gieo, cấy được 702.421 ha/ 702.276 ha, đạt 100,02 % so với kế hoạch. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Làm đòng – Trỗ

34.670

Trà chính vụ

Làm đòng

280.199

Trà muộn

Đẻ nhánh rộ – Đứng cái

387.552

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) 

702.421/ 702.276

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Lúa Đông Xuân 2023-2024: đã gieo, cấy 347.261 ha/ 345.659 ha, đạt 100,5% so với kế hoạch. Đến ngày 11/4/2024, có 124.437 ha lúa trỗ chiếm 35,8% diện tích. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Xuân sớm

Trỗ – Chín sáp

96.488

Chính vụ

Làm đòng – Trỗ

220.930

Xuân muộn

Đứng cái

29.843

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) 

347.261/ 345.659

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Đông Xuân 2023- 2024: Diện tích đã gieo cấy 326.654 ha/ 334.964 ha, đạt 98% so với kế hoạch. Đến ngày 11/4/2024, đã thu hoạch 133.456,5 ha, chiếm 40,9 % diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Sớm

Thu hoạch xong

0

23.800

Chính vụ

Chín – Thu hoạch

83.021

97.626

Muộn

Ngậm sữa – Chắc xanh

27.021

 

Tây Nguyên

Sớm

Chín – Thu hoạch

7.212

12.031

Chính vụ

Chắc xanh – Chín

52.846

 

Muộn

Trỗ – Ngậm sữa

23.098

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

326.654/ 334.964

– Lúa Hè Thu 2024: Diện tích đã gieo cấy 7.267 ha, phổ biến giai đoạn xuống giống – mạ, tập trung tại Khánh Hòa, Bình Định, Lâm Đồng.

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Lúa Đông Xuân 2023-2024: Diện tích 1.570.381 ha/1.534.987 ha, đạt 102 % so với kế hoạch. Đến ngày 11/4/2024, đã thu hoạch 1.456.607 ha, chiếm 92,8 % diện tích gieo trồng. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

0

 

Đẻ nhánh

0

 

Đòng – Trỗ

8.225

 

Chín

105.549

 

Thu hoạch

 

1.456.607

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

1.570.381/ 1.534.987

– Lúa Hè Thu 2024: Đến ngày 11/4/2024, đã gieo sạ 552.038 ha/ 1.421.008 ha, đạt 39% so với kế hoạch. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mạ

220.236

 

Đẻ nhánh

231.311

 

Đòng- trỗ

61.103

 

Chín

35.851

 

Thu hoạch

 

3.537

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

552.038/ 1.421.008

Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng trong vụ

Vụ

Diện tích bị thiệt hại và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS

10-30%

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy, dặm lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã (ha)

Nhiễm mặn (ha)

Đông Xuân 2023-2024

1.179,1

655,01

43,69

 

1.596,3 (ST)

 

281,5 (KG, BT)

Tổng

1.179,1

655,01

43,69

 

1.596,3

 

281,5

Trong vụ Đông Xuân 2023-2024 đã có 1.877,8 ha lúa bị thiệt hại do khô hạn và nhiễm mặn trong đó:

– 1.179,1 ha thiệt hại <30% trong đó tại Sóc Trăng 1.059,1 ha (do khô hạn) và tại Bến Tre 120 ha (do nhiễm mặn).

– 655,01 ha thiệt hại 30-70% trong đó tại Sóc Trăng 493,51 ha (do khô hạn) và tại Kiên Giang 161,5 ha (do nhiễm mặn).

– 43,69 ha thiệt hại >70 % do khô hạn tại Sóc Trăng.

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:                                       

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 7.631 ha (tăng 2.783 ha so với kỳ trước, tăng 31 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 493 ha; mất trắng 23 ha ở Nghệ An; phòng trừ trong kỳ 5.719 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Điện Biên, Hải Phòng, Thanh Hoá, Nghệ An,  Quảng Bình, Bình Thuận, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Cần Thơ,  Long An, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tiền Giang, Đồng Nai …;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 3.058 ha (giảm 259 ha so với kỳ trước, tăng 2.419 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 01 ha; phòng trừ trong kỳ 2.902 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Gia Lai, Bạc Liêu, Đồng Nai, Long An, Hậu Giang…;

+ Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm 33 ha (tăng 33 ha so với kỳ trước), tỷ lệ bệnh phổ biến 2,5 – 5% dảnh.  Bệnh xuất hiện chủ yếu trên trà lúa gieo sạ trước lịch thời vụ khuyến cáo ở thời điểm đầu tháng 3/2024, giai đoạn sinh trưởng đẻ nhánh ở xã Hoà Lợi và rải rác một số xã như Hoà An, Ngọc Thành, Ngọc Thuận, Hoà Hưng thuộc huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 5.170 ha (tăng 2.919 ha so với kỳ trước, tăng 3.522 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 2 ha; phòng trừ trong kỳ 4.503 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Điện Biên, Lai Châu, Nghệ An, Quảng Bình, Bình Thuận, Khánh Hoà, Phú Yên, Quảng Nam, Gia Lai, Đắk Lắk, Long An, Tiền Giang, Đồng Nai, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bình Phước…;

– Bọ phấn (rầy phấn trắng): Diện tích nhiễm 205 ha (giảm 455 ha so với tuần trước); mật độ phổ biến 1.500 – 3.000 con/m2. Phân bố chủ yếu tại Long An, Đồng Tháp;

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 436 ha (giảm 293 ha so với kỳ trước, giảm 301 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 02 ha; phòng trừ trong kỳ 284 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Yên Bái, Điện Biên, Thanh Hoá, Khánh Hoà, Gia Lai, Đắk Lắk, Sóc Trăng, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu…;

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 57.662 ha (tăng 42.978 ha so với kỳ trước, tăng 48.684 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 13.729 ha; phòng trừ trong kỳ 22.865 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Nam Định, Hải Phòng, Thái Bình, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Kiên Giang, An Giang, Hậu Giang…;

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 1.769 ha (giảm 1.715 ha so với kỳ trước, tăng 783 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 08 ha; phòng trừ trong kỳ 5.823 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An, Đồng Tháp, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu…;

Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 5.599 ha (tăng 491 ha so với kỳ trước, tăng 3.608 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 01 ha; phòng trừ trong kỳ 5.620 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Phú Yên, Quảng Nam, Bình Định, Gia Lai, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Đồng Nai…;

Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 541 ha (tăng 305 ha so với kỳ trước, giảm 413 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 342 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Tây Ninh, Bạc Liêu, An Giang,  Đồng Nai, Hậu Giang, TP Hồ Chí Minh …;

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 5.234 ha (tăng 2.449 ha so với kỳ trước, tăng 949 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.071 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Vĩnh Long, Hậu Giang, Tây Ninh, Long An, Sóc Trăng, An Giang…;

– Chuột: Diện tích nhiễm 9.550 ha (giảm 207 ha so với kỳ trước, giảm 2.959 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 342 ha; phòng trừ trong kỳ 13.093 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Yên Bái, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Khánh Hoà, Phú Yên, Quảng Nam, Đắk Lắk, Gia Lai, Đồng Tháp, Hậu Giang, Đồng Nai, An Giang, Bạc Liêu, Long An,…;

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục phát sinh và lây lan gây hại, nhất là trên các giống nhiễm, những ruộng xanh tốt, bón thừa đạm trong điều kiện thời tiết thuận lợi;

– Sâu cuốn lá nhỏ: sâu non tiếp tục gây hại trên các trà lúa, hại nặng cục bộ trên những ruộng lúa xanh tốt.

– Rầy nâu-rầy lưng trắng: tiếp tục gia tăng mật độ trên lúa sớm – chính vụ, mức độ hại phổ biến từ nhẹ đến trung bình.

– Sâu đục thân 2 chấm: sâu non tiếp tục gây dảnh héo diện hẹp trên lúa Đông Xuân sớm – chính vụ.

Ngoài ra, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bệnh khô vằn, chuột, lúa cỏ …tiếp tục hại.

b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

– Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục gây hại tăng trên lúa Đông Xuân muộn, ruộng gieo trồng giống nhiễm tại các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,…

– Bệnh đạo ôn cổ bông: tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa Đông Xuân sớm- chính vụ tại các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Nghệ An,…, hại nặng cục bộ trên những khu vực gieo trồng giống nhiễm, gieo cấy dày, bón thừa đạm, đã nhiễm đạo ôn lá nặng.

–  Bệnh khô vằn: tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa giai đoạn làm đòng – trỗ

Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: tiếp tục phát sinh, gây hại tăng trên lúa Đông Xuân sớm – chính vụ, gây hại nặng trên trên những chân ruộng bón phân không cân đối (thừa đạm, thiếu kali) khi gặp điều kiện mưa rào, giông, gió lớn;

– Rầy nâu, rầy lưng trắng: tiếp tục gia tăng mật độ, gây hại nặng cục bộ trên các giống nhiễm tại các tỉnh phía Nam khu vực (Quảng Bình, Quảng trị, Thừa Thiên Huế).

– Chuột: tiếp tục phát sinh gây hại chủ yếu trên lúa Đông Xuân sớm – chính vụ, giai đoạn đòng trỗ, hại nặng cục bộ các khu ruộng gò bãi, khu dân cư.

c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân 2 chấm, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh khô vằn, bệnh lem lép hạt… tiếp tục gây hại chủ yếu trên lúa Đông Xuân chính vụ- muộn giai đoạn trỗ-chín tại các tỉnh trong vùng; mức độ hại phổ biến nhẹ – trung bình, cục bộ hại nặng;

Ngoài ra, các đối tượng: Bọ trĩ, ốc bươu vàng… phát sinh gây hại phổ biến ở mức nhẹ- trung bình trên lúa Hè Thu sớm giai đoạn xuống giống – mạ tại các tỉnh Bình Định, Khánh Hòa, Lâm Đồng,…; Chuột tiếp tục gây hại trên các trà lúa giai đoạn đòng trỗ.

d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: trên đồng phổ biến rầy tuổi 3-4, gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh- đòng trỗ. Chú ý thăm đồng thường xuyên, theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy trên đồng để kịp thời đưa ra biện pháp quản lý. Các tỉnh chuẩn bị xuống giống lúa Hè Thu cần theo dõi sát diễn biến của thời tiết, xâm nhập mặn, tình hình rầy vào đèn cũng như bám sát lịch gieo sạ tại địa phương để xuống giống an toàn, hạn chế thấp nhất thiệt hại do điều kiện ngoại cảnh bất lợi.

– Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Có khả năng tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên trà lúa Hè Thu 2024, nhất là trên những ruộng gieo sạ không theo đúng lịch khuyến cáo của ngành nông nghiệp địa phương.

Lúa Đông Xuân 2023-2024 trên đồng chủ yếu đang tập trung ở giai đoạn chín nên sâu bệnh hại giảm. Cần chú ý: Bệnh lem lép hạt, đạo ôn cổ bông, chuột gây hại trên trà lúa giai đoạn trỗ- chín; ốc bươu vàng gây hại trên lúa Hè Thu mới xuống giống <15 ngày sau sạ,  nhất là ở những chân ruộng thấp, trũng, khó thoát nước.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 06/06/2024-13/06/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.150        7.061  -29 
Lúa thường tại kho       9.550        8.842  +267 
Lứt loại 1     11.450      11.042  -350 
Xát trắng loại 1      13.950      13.230  -510 
5% tấm     13.550      13.350  -171 
15% tấm     13.350      13.075  -217 
25% tấm     13.050      12.675  -242 
Tấm 1/2     10.450      10.279  -221 
Cám xát/lau       7.250        7.114  -79 

Tỷ giá

Ngày 14/06/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,26
EUR Euro 0,93
IDR Indonesian Rupiah 16493,52
MYR Malaysian Ringgit 4,71
PHP Philippine Peso 58,70
KRW South Korean Won 1384,62
JPY Japanese Yen 157,27
INR Indian Rupee 83,55
MMK Burmese Kyat 2098,17
PKR Pakistani Rupee 278,63
THB Thai Baht 36,68
VND Vietnamese Dong 25403,61