Tình hình sinh vật gây hại cây lúa (Từ ngày 02 tháng 09 đến ngày 08 tháng 09 năm 2022)

  1. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:
  2. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo KT-TV Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,2 0C;         Cao nhất: 35,8 0C;         Thấp nhất: 19,1 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 80,6 %;         Cao nhất: 93%;             Thấp nhất:  69,5%.

– Nhận xét: Trong kỳ ngày có nắng, xen kẽ chiều tối và đêm có mưa rào và giông.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 09-11/9, khu vực có mưa rào và rải rác có dông, riêng ngày 09/9 có mưa vừa, mưa to và dông, có nơi mưa rất to; trong cơn dông đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh. Ngày 12-13/9 có mưa rào rải rác và có nơi có dông tập trung về chiều tối, đêm và sáng sớm. Ngày 14-15/9, đêm có mưa vài nơi, ngày nắng.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 28,9 0C;        Cao nhất: 35,2 0C;            Thấp nhất: 24,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 84,7 %;         Cao nhất: 93,8%;           Thấp nhất: 73,0 %.

– Nhận xét: Đầu và cuối kỳ, mây thay đổi đến nhiều mây, chiều và đêm có mưa rào và dông rải rác, có nơi mưa vừa đến mưa to, gió bắc đến đông bắc cấp 2. Giữa kỳ, mây thay đổi, ngày trời nắng, chiều và đêm có mưa, mưa rào và dông vài nơi. Gió nam đến đông nam cấp 2 – cấp 3.

Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 09-11/9, khu vực có mưa rào và rải rác có dông, riêng ngày 09/9 các tỉnh phía Bắc khu vực (Thanh Hóa, Nghệ An) có mưa vừa, mưa to và dông, có nơi mưa rất to; trong cơn dông đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh. Từ ngày 12-15/9, chiều tối có mưa rào và dông vài nơi.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1. a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,4 0C;        Cao nhất: 34,6 0C;           Thấp nhất: 24,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 77,1%;          Cao nhất: 84,9 %;         Thấp nhất: 72,3 %.

  1. b) Tây Nguyên

Nhiệt độ:  Trung bình: 22,3 0C;        Cao nhất: 32,5 0C;           Thấp nhất: 15,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 88,0 %;         Cao nhất: 93,0 %;         Thấp nhất: 80,9 %.

– Nhận xét: : Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên trời mây thay đổi, ngày nắng gián đoạn, chiều tối và đêm có mưa rào và giông, rải rác cục bộ có mưa to vài nơi gây ảnh hưởng cho việc thu hoạch lúa Hè Thu. Nhìn chung, lúa Mùa (Lâm Đồng, Bình Định, Bình Thuận), cây công nghiệp, cây ăn quả, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

 – Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 09-14/9, ngày có nắng gián đoạn, chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, riêng ngày 09 cục bộ có mưa vừa, mưa to. Ngày 15/9, có mưa rào và dông rải rác. Trong cơn dông đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

+ Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 09-14/9, ngày có nắng gián đoạn, chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to. Ngày 15/9, có mưa rào và rải rác có dông tập trung về chiều và tối. Trong cơn dông đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

1.4. Các tỉnh Nam Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 27,5 0C;        Cao nhất: 35,0 0C;             Thấp nhất: 24 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 87,2 %;         Cao nhất: 94,0 %;           Thấp nhất: 82,5 %.

– Nhận xét: Thời tiết trong khu vực phổ biến ngày nắng gián đoạn, chiều và tối có mưa rào và rải rác có dông.

– Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 09-14/9, ngày có nắng gián đoạn, chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa to. Ngày 15/9, có mưa rào và rải rác có dông tập trung về chiều và tối, cục bộ có  mưa to. Trong cơn dông đề phòng lốc, sét và gió giật mạnh.

  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

– Lúa mùa 2022: Toàn vùng đã gieo cấy 817.839 ha/ 824.656 ha (chiếm khoảng 99,2 % so với kế hoạch). Đến ngày 8/9, có 284.690 ha lúa đã trỗ (chiếm 35% diện tích gieo trồng), cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Trà sớm

Trỗ – ngậm sữa, chắc xanh

177.274

Trà chính vụ

Đòng già – trỗ

569.673

Trà muộn

Đứng cái – làm đòng

70.892

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

817.839/ 824.656

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Lúa Hè Thu- Mùa 2022: Toàn vùng gieo cấy được 304.718 ha. Đã thu hoạch 144.024 ha lúa hè thu (chiếm 47 % diện tích gieo trồng). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Hè Thu

Chín sáp – thu hoạch

203.862

144.024

Mùa sớm – chính vụ

Trỗ – chín sữa – chín sáp

79.935

 

Mùa muộn

Đòng- trỗ

20.921

 

Tổng cộng

304.718

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

– Lúa Hè Thu 2022: Diện tích 350.280 ha/ 445.680 ha (chiếm 78,6 % so với kế hoạch); đến nay đã thu hoạch được 179.932 ha (chiếm 51,4 % diện tích). Cụ thể:

Khu vực

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Đồng Bằng

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch)  

214.403/ 297.692 

Sớm

Thu hoạch xong

0

52.509

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

121.485

Muộn

Chắc xanh- thu hoạch

38.547

1.862 

Tây Nguyên

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch)  

135.877/ 147.987 

Sớm

Chín – thu hoạch

12.946

4.076

Chính vụ

Chắc xanh – chín

35.949

 

Muộn

Đứng cái – chắc xanh

82.907

 

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch)

350.280/ 445.680

– Lúa Mùa 2022:  Diện tích gieo cấy 32.277 ha; tập trung chủ yếu ở các tỉnh Lâm Đồng, Bình Định, Bình Thuận, Ninh Thuận. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Sớm

Đứng cái- đòng trỗ

8.820

Chính vụ

Mạ- đẻ nhánh

23.457

Tổng cộng

32.277

2.4. Các tỉnh Nam Bộ

– Vụ Hè thu 2022: Diện tích gieo cấy 1.556.733 ha/ 1.575.334 ha (đạt 99 % so với kế hoạch), đã thu hoạch 1.370.128 ha (chiếm 88% diện tích). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

0

 

Đẻ nhánh

0

 

Đòng – trỗ

4.974

 

Chín

181.631

 

Thu hoạch

 

1.370.128

Tổng cộng

1.556.733

– Vụ Thu Đông: Diện tích gieo cấy 593.836 ha,  đã thu hoạch được 55.105 ha (chiếm 9,3% diện tích gieo cấy). Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Diện tích đã thu hoạch (ha)

Mạ

181.066

 

Đẻ nhánh

83.907

 

Đòng – trỗ

99.935

 

Chín

173.823

 

Thu hoạch

 

55.105

Tổng cộng

593.836

 

  1. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai tại các tỉnh Nam Bộ

Vụ

 

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã

Nhiễm mặn

Hè Thu

3.635,3

219,7

44,3

 

         3.410,8 (CM,ST)

     444,2 (KG)

Thu đông – Mùa

 

150,7

150,7

 

150,7

(ST)

 

Tổng

3.635,3

370,4

195

0

3.561,5

444,2

Ghi chú: KG- Kiên Giang; ST: Sóc Trăng; CM: Cà Mau

  1. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU:

–  Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 3.033 ha (giảm 195 ha so với kỳ trước, giảm 2.567 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 2.178 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh:  Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Vĩnh Long,  An Giang, Đồng Tháp, Hậu giang, Đồng Nai, Tây Ninh….

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 2.766 ha (giảm 958 ha so với kỳ trước, giảm 402 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 13 ha, diện tích đã phòng trừ trong kỳ 3.979 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Yên Bái, Lai Châu, Lạng sơn, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Gia Lai, Sóc Trăng, Kiên Giang, Tiền Giang,  Long An, Hậu Giang, Cà Mau.

– Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 51.183 ha (tăng 1.142 ha so với kỳ trước, tăng 47.005 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 10.287 ha, phòng trừ trong kỳ 63.911 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Thái Bình, Nam Định,Ninh Bình…Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Thuận, Khánh Hòa, Bình Định, Quảng Nam, Đắk Lắk, Gia Lai, Sóc Trăng, Tiền Giang, Kiên Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, An Giang, Đồng Nai,Hậu Giang…

– Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 72.400 ha (tăng 12.461 ha so với kỳ trước, tăng 18.595 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 11.756 ha, phòng trừ trong kỳ 103.177 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Thái Bình, Nam Định, Phú Thọ, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc…Ninh Thuận, Gia Lai, Đắk Lắk, Sóc Trăng, Hậu Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu, An Giang.

– Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 503 ha (tăng 50 ha so với kỳ trước, giảm 597 ha so với CKNT), nhiễm nặng 03 ha, phòng trừ trong kỳ 1.832 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Điện Biên, Yên Bái, Lai Châu, Hà Nội, Nghệ An, Bình Thuận, Khánh Hòa, Bình Định, Quảng Nam, Đăc Lak, Gia Lai, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Hậu Giang.

– Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 11.291 ha (giảm 1.232 ha so với kỳ trước, giảm 377 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 453 ha, phòng trừ trong kỳ 7.083 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Kiên Giang, Hậu Giang, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu.

Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 8.632 ha (giảm 7.157  ha so với kỳ trước, giảm 7.325  ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 139 ha, phòng trừ trong kỳ 7.924 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An, Phú Yên, Khánh Hòa, Quảng Nam, Ninh Thuận, Bình Thuận, Gia Lai, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Kiên Giang, Cà Mau, Hậu Giang, Long An..

          – Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 69.822 ha (tăng 9.438 ha so với kỳ trước, giảm 28.439 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 4.051 ha, đã phòng trừ trong kỳ 106.145 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Phú Thọ…Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Lâm Đồng, Quảng Nam, Phú Yên, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Hậu Giang, Vĩnh Long, Tây Ninh, Bình Phước.

– Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 3.688 ha (giảm 491 ha so với kỳ trước, giảm 267 ha so với CKNT), đã phòng trừ trong kỳ 2.889 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh: Bình Thuận, Đồng Nai, Tây Ninh, Trà Vinh, An Giang, Long An, TP Hồ Chí Minh,…

– Chuột: Diện tích nhiễm 7.114 ha (giảm 1.462 ha so với kỳ trước, tăng 2.079 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 227 ha, phòng trừ trong kỳ 1.622 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Hà Nội, Điện Biên, Ninh Bình…Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Khánh Hòa, Quảng Nam, Gia Lai, Đăc Lak, An Giang, Đồng Tháp, Đồng Nai, Hậu Giang, TP Hồ Chí Minh, Long An

– Lúa cỏ: Diện tích nhiễm 131 ha (cao hơn 17 ha so với kỳ trước), trong đó nhiễm nặng 22 ha, đã nhổ bỏ và tiêu hủy trong kỳ 120 ha; tỷ lệ hại nơi cao 6-10%, cục bộ có nơi >20%. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Hưng Yên, Nam Định,…

III. DỰ BÁO SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

  1. a) Các tỉnh Bắc Bộ:

– Rầy nâu – rầy lưng trắng: Rầy lứa 6 tiếp tục gây hại trên các trà lúa, chủ yếu trên các giống nhiễm.

– Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non lứa 6 gây hại trên những diện tích lúa muộn chưa được phun trừ hoặc phun xong gặp trời mưa, chủ yếu trên những diện tích lúa xanh tốt thuộc các tỉnh ven biển.

– Sâu đục thân 2 chấm: Trưởng thành lứa 5 tiếp tục vũ hóa, trứng nở sâu non gây bông bạc trà lúa trỗ sau 10 /9 trở đi.

– Bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn:Tiếp tục tăng nhanh nhất là trên những diện tích lúa xanh tốt, sau những đợt mưa giông.

– Chuột, bệnh khô vằn tiếp tục hại tăng; bệnh đạo ôn cổ bông hại chủ yếu các tỉnh miền núi và tiếp tục gây hại trên những diện tích lúa đã trỗ chưa được phun trừ. Châu chấu tre, bọ xít dài, bênh đen lép hạt,… tiếp tục hại.

  1. b) Các tỉnh Bắc Trung Bộ

– Các loại dịch hại  như: Sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu rầy lưng trắng, bệnh đốm nâu … tiếp tục phát sinh gây hại tại các tỉnh trong vùng, mức độ nhẹ đến trung bình, nặng cục bộ trên lúa trà muộn

– Bệnh khô vằn: Tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa trà muộn, hại nặng trên những chân ruộng gieo cấy dày, bón thừa đạm.

– Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa trà muộn giai đoạn đòng trỗ. Hại nặng trên các chân ruộng bón phân không cân đối.

– Do gặp điều kiện thời tiết thuận lợi nên bệnh lem lép hạt tiếp tục phát sinh gây hại mạnh trên lúa giai đoạn trỗ bông – chín sữa, hại nặng cục bộ tại vùng ổ dịch của Nghệ An, Quảng Trị

– Nhện gié: Tiếp tục gây hại trên lúa Mùa muộn giai đoạn đòng trỗ, mức độ gây hại phổ biến nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ.

 -Chuột: Tiếp tục phát sinh, gây hại trên tăng trên lúa trà muộn giai đoạn đòng trỗ; hại nặng cục bộ các khu ruộng gần gò bãi, mương máng, những vùng chưa thực hiện tốt công tác diệt chuột ngay từ đầu vụ.

  1. c) Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân, bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt…tiếp tục gây hại trên lúa Hè Thu muộn giai đoạn trỗ – chín, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ.

– Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng ở Ninh Thuận, Bình Thuận và các tỉnh Tây Nguyên, ; bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ trên lúa lúa đòng, trỗ – ngậm sữa.

Ngoài ra, Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm,…: tiếp tục phát sinh gây hại lúa Mùa giai đoạn đẻ nhánh – đòng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ – trung bình; Chuột tiếp tục gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình, hại nặng cục bộ trên các trà lúa; Ốc bươu vàng tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ – trung bình trên lúa Mùa giai đoạn sạ – mạ.

  1. d) Các tỉnh Nam Bộ

– Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy non tuổi 2-4 xuất hiện gây hại phổ biến ở mức nhẹ-trung bình trên trà lúa giai đoạn đòng – trỗ.

– Thời tiết vẫn duy trì nắng mưa xen kẽ, ẩm độ không khí cao nên các đối tượng bệnh hại trên lúa như bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, bệnh lem lép hạt, bệnh khô vằn… có khả năng tiếp tục phát triển gia tăng diện tích hại trong tuần tới. Khuyến cáo thăm đồng thường xuyên để phát hiện bệnh sớm và có biện pháp quản lý kịp thời, hiệu quả.

Chú ý: Ốc bươu vàng gây hại trên lúa mới xuống giống; chuột hại trên trà lúa giai đoạn đòng trỗ -chín.

(Nguồn www.ppd.gov.vn, Theo Cục BVTV)

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 24/11/2022-01/12/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.418  +64 
Lúa thường tại kho       7.900        7.217  +242 
Lứt loại 1     10.000        9.738  +71 
Xát trắng loại 1      10.800      10.525  +125 
5% tấm     10.400      10.279  -29 
15% tấm     10.200      10.017  -67 
25% tấm     10.100        9.792  -100 
Tấm 1/2       9.500        9.207  -29 
Cám xát/lau       8.550        8.446  +21 

Tỷ giá

Ngày 02/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,02
EUR Euro 0,95
IDR Indonesian Rupiah 15366,83
INR Indian Rupee 4,39
MMK Burmese Kyat 55,78
MYR Malaysian Ringgit 81,41
PHP Philippine Peso 2100,16
PKR Pakistani Rupee 224,21
THB Thai Baht 34,74
VND Vietnamese Dong 24463,09