
Thủ tướng yêu cầu nghiên cứu việc Ấn Độ cấm xuất khẩu gạo
VTV.vn – Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ liên quan nghiên cứu việc Ấn Độ cấm xuất khẩu gạo và có giải pháp

VTV.vn – Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ liên quan nghiên cứu việc Ấn Độ cấm xuất khẩu gạo và có giải pháp

(Chinhphu.vn) – Việc Ấn Độ chính thức cấm xuất khẩu gạo tấm và áp mức thuế 20% xuất khẩu đối với các loại gạo khác

Cần Thơ Trong năm 2022, diễn biến năng suất lúa vụ thu đông có chiều hướng gia tăng, tương đương vụ hè thu, đạt 5,7

Giá lúa gạo hôm nay 22/9 điều chỉnh tăng 50 – 250 đồng/kg với mặt hàng gạo. Hiện giá lúa gạo có những biến động

Trong khi giá gạo có xu hướng ổn định thì giá lúa hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tăng giảm trái

Giá lúa gạo hôm nay 21/9 duy trì ổn định so với hôm qua. Hiện giá lúa gạo có những biến động trái chiều giữa

(TBTCO) – Theo Trung tâm Thông tin công nghiệp và thương mại – Bộ Công thương (VITIC), giá gạo nguyên liệu và thành phẩm xuất


Đắk Nông có diện tích sản xuất lúa gạo lớn, trong đó có nhiều loại lúa đạt năng suất cao, cho sản phẩm gạo rất

Ấn Độ bất ngờ hạn chế xuất khẩu gạo, thị trường Việt Nam phản ứng tăng trung bình 200 – 250 đồng/kg lúa. Đây là

Giá lúa gạo hôm nay 15/9 tại thị trường trong nước tiếp tục điều chỉnh tăng với mặt hàng gạo. Thị trường giao dịch sôi

Thủ tướng Chính phủ vừa chỉ đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Đề án sản xuất bền vững 1 triệu

Hiện nay, giá gạo xuất khẩu Việt Nam tăng khoảng 20 USD/tấn so với tuần trước. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo 5% tấm

(CMO) Ðồng đất Trí Lực, huyện Thới Bình, đang rộn ràng bước vào vụ lúa – tôm càng xanh chủ lực cuối năm 2022. Ông

VTV.vn – Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ liên quan nghiên cứu việc Ấn Độ cấm xuất khẩu gạo và có giải pháp

(Chinhphu.vn) – Việc Ấn Độ chính thức cấm xuất khẩu gạo tấm và áp mức thuế 20% xuất khẩu đối với các loại gạo khác

Cần Thơ Trong năm 2022, diễn biến năng suất lúa vụ thu đông có chiều hướng gia tăng, tương đương vụ hè thu, đạt 5,7

Giá lúa gạo hôm nay 22/9 điều chỉnh tăng 50 – 250 đồng/kg với mặt hàng gạo. Hiện giá lúa gạo có những biến động

Trong khi giá gạo có xu hướng ổn định thì giá lúa hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tăng giảm trái

Giá lúa gạo hôm nay 21/9 duy trì ổn định so với hôm qua. Hiện giá lúa gạo có những biến động trái chiều giữa

(TBTCO) – Theo Trung tâm Thông tin công nghiệp và thương mại – Bộ Công thương (VITIC), giá gạo nguyên liệu và thành phẩm xuất


Đắk Nông có diện tích sản xuất lúa gạo lớn, trong đó có nhiều loại lúa đạt năng suất cao, cho sản phẩm gạo rất

Ấn Độ bất ngờ hạn chế xuất khẩu gạo, thị trường Việt Nam phản ứng tăng trung bình 200 – 250 đồng/kg lúa. Đây là

Giá lúa gạo hôm nay 15/9 tại thị trường trong nước tiếp tục điều chỉnh tăng với mặt hàng gạo. Thị trường giao dịch sôi

Thủ tướng Chính phủ vừa chỉ đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Đề án sản xuất bền vững 1 triệu

Hiện nay, giá gạo xuất khẩu Việt Nam tăng khoảng 20 USD/tấn so với tuần trước. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo 5% tấm

(CMO) Ðồng đất Trí Lực, huyện Thới Bình, đang rộn ràng bước vào vụ lúa – tôm càng xanh chủ lực cuối năm 2022. Ông
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/- | |
| Min | Max | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 490 | 500 | – |
| Jasmine |
496 | 500 | +6 | |
| 100% tấm | 335 | 339 | -1 | |
| Thái Lan | 5% tấm | 390 | 394 | +2 |
| 100% tấm | 369 | 373 | -1 | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 349 | 353 | -2 |
| 100% tấm | 282 | 286 | – | |
| Pakistan | 5% tấm | 350 | 354 | -2 |
| 100% tấm | 324 | 328 | -1 | |
| Miến Điện | 5% tấm | 383 | 387 | +2 |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/- Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.350 | 6.000 | 243 |
| Lúa thường | 5.850 | 5.611 | 96 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 9.350 | 9.000 | 417 |
| Lứt loại 2 | 8.950 | 8.514 | 257 |
| Xát trắng loại 1 | 11.050 | 10.810 | 450 |
| Xát trắng loại 2 | 10.550 | 9.750 | 205 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 7.700 | 7.525 | -75 |
| Cám xát/lau | 6.950 | 6.707 | -79 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6,84 |
| EUR | Euro | 0,85 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 17.258,18 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 3,95 |
| PHP | Philippine Peso | 61,15 |
| KRW | South Korean Won | 1.472,78 |
| JPY | Yen Nhật Bản | 159,54 |
| INR | Indian Rupee | 94,64 |
| MMK | Burmese Kyat | 2.099,98 |
| PKR | Pakistani Rupee | 278,74 |
| THB | Thai Baht | 32,51 |
| VND | Vietnamese Dong | 26.388,53 |