
Giá lúa gạo hôm nay 1/2: Lúa Đông Xuân thu hoạch sớm tiếp đà tăng
Giá lúa gạo hôm nay 1/2 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục xu hướng đi ngang. Thị trường lúa gạo sôi động, lúa

Giá lúa gạo hôm nay 1/2 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục xu hướng đi ngang. Thị trường lúa gạo sôi động, lúa

Tổng đầu tư dự kiến cho Đề án giai đoạn 2023 – 2030 là trên 40.000 tỷ đồng. Nông dân là đối tượng được ưu

(KGO) – Giá lúa đông xuân 2022-2023 đang tiếp tục duy trì ổn định, nông dân trong tỉnh Kiên Giang rất phấn khởi, kỳ vọng

Xuất khẩu gạo của Thái Lan đã vượt mục tiêu đề ra trước đó là 7,5 triệu tấn với các thị trường hàng đầu là

Bài, ảnh: HÀ VĂN Theo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) huyện Vĩnh Thạnh, trà lúa đông xuân 2022-2023 phát triển tốt,

TPO – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) vừa gửi đề nghị UBND các tỉnh, thành vùng ĐBSCL tham gia ý kiến


Giá lúa gạo hôm nay 10/1 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục neo ở mức cao. Thị trường lúa gạo chậm lại do

(CT) – UBND TP Cần Thơ vừa ban hành Kế hoạch số 247/KH-UBND, ngày 29-12-2022 về tái cơ cấu ngành lúa gạo TP Cần Thơ

Tổng kim ngạch xuất khẩu gạo năm 2022 ước đạt 7,17 triệu tấn, trị giá 3,49 tỷ USD với 3 thị trường xuất khẩu chiếm


Giá lúa gạo hôm nay 4/1 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục xu hướng đi ngang. Sau nghỉ lễ, giá lúa gạo có

Ðến nay, nông dân TP Cần Thơ xuống giống được 75.023ha lúa vụ đông xuân 2022-2023. Các trà lúa chủ yếu đang trong giai đoạn

Theo Nikkei Asia, ngành lúa gạo Thái Lan – nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới – đang thay đổi nhanh chóng khi

Giá lúa gạo hôm nay 1/2 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục xu hướng đi ngang. Thị trường lúa gạo sôi động, lúa

Tổng đầu tư dự kiến cho Đề án giai đoạn 2023 – 2030 là trên 40.000 tỷ đồng. Nông dân là đối tượng được ưu

(KGO) – Giá lúa đông xuân 2022-2023 đang tiếp tục duy trì ổn định, nông dân trong tỉnh Kiên Giang rất phấn khởi, kỳ vọng

Xuất khẩu gạo của Thái Lan đã vượt mục tiêu đề ra trước đó là 7,5 triệu tấn với các thị trường hàng đầu là

Bài, ảnh: HÀ VĂN Theo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) huyện Vĩnh Thạnh, trà lúa đông xuân 2022-2023 phát triển tốt,

TPO – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) vừa gửi đề nghị UBND các tỉnh, thành vùng ĐBSCL tham gia ý kiến


Giá lúa gạo hôm nay 10/1 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục neo ở mức cao. Thị trường lúa gạo chậm lại do

(CT) – UBND TP Cần Thơ vừa ban hành Kế hoạch số 247/KH-UBND, ngày 29-12-2022 về tái cơ cấu ngành lúa gạo TP Cần Thơ

Tổng kim ngạch xuất khẩu gạo năm 2022 ước đạt 7,17 triệu tấn, trị giá 3,49 tỷ USD với 3 thị trường xuất khẩu chiếm


Giá lúa gạo hôm nay 4/1 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục xu hướng đi ngang. Sau nghỉ lễ, giá lúa gạo có

Ðến nay, nông dân TP Cần Thơ xuống giống được 75.023ha lúa vụ đông xuân 2022-2023. Các trà lúa chủ yếu đang trong giai đoạn

Theo Nikkei Asia, ngành lúa gạo Thái Lan – nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới – đang thay đổi nhanh chóng khi
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/- | |
| Min | Max | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 490 | 500 | – |
| Jasmine |
496 | 500 | +6 | |
| 100% tấm | 335 | 339 | -1 | |
| Thái Lan | 5% tấm | 390 | 394 | +2 |
| 100% tấm | 369 | 373 | -1 | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 349 | 353 | -2 |
| 100% tấm | 282 | 286 | – | |
| Pakistan | 5% tấm | 350 | 354 | -2 |
| 100% tấm | 324 | 328 | -1 | |
| Miến Điện | 5% tấm | 383 | 387 | +2 |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/- Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.350 | 6.000 | 243 |
| Lúa thường | 5.850 | 5.611 | 96 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 9.350 | 9.000 | 417 |
| Lứt loại 2 | 8.950 | 8.514 | 257 |
| Xát trắng loại 1 | 11.050 | 10.810 | 450 |
| Xát trắng loại 2 | 10.550 | 9.750 | 205 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 7.700 | 7.525 | -75 |
| Cám xát/lau | 6.950 | 6.707 | -79 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6,84 |
| EUR | Euro | 0,85 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 17.258,18 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 3,95 |
| PHP | Philippine Peso | 61,15 |
| KRW | South Korean Won | 1.472,78 |
| JPY | Yen Nhật Bản | 159,54 |
| INR | Indian Rupee | 94,64 |
| MMK | Burmese Kyat | 2.099,98 |
| PKR | Pakistani Rupee | 278,74 |
| THB | Thai Baht | 32,51 |
| VND | Vietnamese Dong | 26.388,53 |