Giá lúa gạo hôm nay 1/2: Lúa Đông Xuân thu hoạch sớm tiếp đà tăng

Giá lúa gạo hôm nay 1/2 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục xu hướng đi ngang. Thị trường lúa gạo sôi động, lúa Đông Xuân thu hoạch sớm tiếp tục tăng.

Giá lúa gạo hôm nay 1/2 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long chững lại và tiếp tục xu hướng đi ngang. Cụ thể, tại An Giang, hiện lúa OM 18 đang được thương lái thu mua tại ruộng với mức 6.800 – 6.900 đồng/kg; OM 5451 6.800 – 7.000 đồng/kg; Đài thơm 8 7.000 – 7.300 đồng/kg; nàng hoa 9 6.900 – 7.200 đồng/kg; nếp khô Long An 9.000 – 9.200 đồng/kg, nếp khô An Giang giá dao động 8.400 – 8.600 đồng/kg; lúa Nhật 7.800 – 7.900 đồng/kg; lúa IR 504 ở mức 6.200 – 6.300 đồng/kg; nàng hoa 9 6.600 – 6.800 đồng/kg; lúa IR 504 khô duy trì ở mức 6.500 đồng/kg; nếp tươi An Giang đang được thương lái thu mua ở mức 7.000 – 7.200 đồng/kg; nếp Long An tươi 7.850 – 8.000 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm duy trì ổn định. Hiện giá gạo nguyên liệu ở mức 9.300 – 9.400 đồng/kg; gạo thành phẩm 10.000 – 10.100 đồng/kg. Tương tự, với mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm cũng có xu hướng đi ngang. Hiện giá tấm ở mức 9.300 đồng/kg; cám khô ở mức 8.100 – 8.200 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay có xu hướng tăng với lúa Đông Xuân sớm

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Theo các thương lái, hôm nay thị trường lúa gạo sôi động, giá gạo các loại bật tăng, nguồn gạo về ít. Lúa Đông Xuân tươi thu hoạch sớm tăng giá tiếp. Lúa Campuchia dồn về nhiều tại các cửa khẩu, chủ yếu là lúa OM 5451.

Trước những tín hiệu tích cực từ thị trường xuất khẩu gạo, những tháng cuối năm 2022 đến nay, giá lúa đông xuân tại đồng bằng sông Cửu Long duy trì ở mức cao. Tại Kiên Giang, nhiều giống lúa chất lượng cao được thương lái tìm mua với giá cao. Cụ thể, lúa OM18, Đài Thơm 8 giá 6.800-6.900 đồng/kg; ST24 7.500-8.200 đồng/kg; ST 25 8.500-9.000 đồng/kg. So với thời điểm vụ lúa hè thu 2022, mỗi giống lúa tăng từ 500-1.000 đồng/kg.

Giá lúa tăng mạnh tiếp thêm động lực cho nông dân khi bước vào vụ lúa đông xuân 2022-2023. Hầu hết nông dân rất phấn khởi khi giá lúa cao, lợi nhuận cao hơn trong bối cảnh giá vật tư nông nghiệp tăng như hiện nay.

Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang, vụ lúa đông xuân 2022-2023, toàn tỉnh xuống giống 280.751ha, đạt 99,91% kế hoạch. Tại một số huyện thuộc vùng U Minh Thượng như An Biên, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, nông dân đã thu hoạch diện tích lúa đông xuân gieo sạ sớm từ trước Tết Nguyên đán năm 2023. Năng suất lúa bình quân ước đạt khoảng 5,78 tấn/ha.

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam duy trì ổn định. Hiện giá gạo 5% tấm đang ở mức khoảng 470 USD/tấn; gạo 25% tấm duy trì ở mức 438 USD/tấn.

Theo nhận định của Hiệp hội Lương thực Việt Nam, năm 2023 xuất khẩu gạo của Việt nam sẽ có nhiều cơ hội bứt phá khi nhiều thị trường nhập khẩu gạo lớn như Trung Đông, châu Âu, Trung Quốc, Philippines… mở cửa. Các doanh nghiệp xuất khẩu gạo tiếp tục có thêm các đơn hàng mới.

Từ đầu tháng 10-2022, Công ty Cổ phần Tập đoàn Lộc Trời đã nhận được đơn hàng lên đến 400.000 tấn gạo xuất sang thị trường EU vào năm 2023. Công ty Cổ phần Nông nghiệp công nghệ cao Trung An đã nhận kín đơn hàng đến hết tháng 4-2023.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 1/2/2023

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

kg

7.000 – 7.300

OM 18

kg

6.800 – 6.900

Nàng hoa 9

kg

6.900 – 7.200

IR 504

kg

6.200 – 6.300

OM 5451

kg

6.900 – 7.000

Nếp An Giang (tươi)

kg

7.000 – 7.200

Nếp Long An (tươi)

kg

7.850 – 8.000

Nếp Long An (khô)

kg

9.000 – 9.200

Nếp An Giang (khô)

kg

8.400 – 8.500

Gạo nguyên liệu IR 504

kg

9.300

Gạo thành phẩm IR 504

kg

10.100

Tấm khô IR 504

kg

9.300

Cám khô IR 504

kg

8.200

Hà Duyên

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-12-lua-dong-xuan-thu-hoach-som-tiep-da-tang-240730.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 505 520
Jasmine 528 532 +4
100% tấm 337 341 -2
Thái Lan 5% tấm 440 444 +6
100% tấm 411 415 +2
Ấn Độ 5% tấm 342 346
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 347 351 -1
100% tấm 321 325
Miến Điện 5% tấm 392 396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

22/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,80
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.674,20
MYR Malaysian Ringgit 3,96
PHP Philippine Peso 61,63
KRW South Korean Won 1.508,95
JPY Yên Nhật 159,19
INR Indian Rupee 96,35
MMK Burmese Kyat 2.099,74
PKR Pakistani Rupee 278,42
THB Thai Baht 32,67
VND Vietnamese Dong 26.352,78