Giá lương thực thế giới giảm tháng thứ 10 liên tiếp

TCCT Chỉ số Giá Lương thực toàn cầu (FAO Food Index) tháng 1/2023 đã giảmm tháng giảm thứ 10 liên tiếp, chủ yếu do giá dầu thực vật, bơ sữa và đường giảm.

Dữ liệu của FAO cho thấy giá gạo trên thị trường quốc tế trong tháng 1/2023 cao hơn 6,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chủ yếu do nguồn cung gạo cho xuất khẩu của một số quốc gia xuất khẩu gạo lớn tại châu Á suy giảm khi nhu cầu trên thị trường nội địa tăng lên.

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) vừa cho biết chỉ số Giá lương thực toàn cầu (FAO Food Index) trong tháng 1/2023 đạt 131,2 điểm, giảm 0,8% so với tháng 12/2022, xác lập tháng giảm thứ 10 liên tiếp. Chỉ số Giá lương thực toàn cầu phản ánh diễn biến giá của các nhóm lương thực, thực phẩm chủ chốt trên toàn cầu.

Chỉ số Giá lương thực toàn cầu đã giảm khoảng 18% so với mức cao kỷ lục xác lập hồi tháng 3/2022 và chạm mức thấp nhất kể từ hồi tháng 9/2021. Giá các loại lương thực trên thế giới đã tăng vọt lên mức cao nhất hàng chục năm trong nửa đầu năm 2022 dưới tác động của cuộc xung đột quân sự Nga – Ukraine.

FAO cho biết trong tháng 1/2023, giá các loại dầu thực vật giảm 2%, bơ sữa giảm 1,4% và đường giảm 1,1%, giúp kéo chỉ số Giá lương thực toàn cầu đi xuống. Tuy nhiên, giá các loại ngũ cốc và thịt gần như không đổi.

Trong đó, chỉ số Giá ngũ cốc tháng 1/2023 tăng 0,1% so với tháng 12/2022 và cao hơn 4,8% so với hồi tháng 1/2022, chủ yếu do giá gạo và giá ngô tăng. Đáng chú ý, giá gạo trên thị trường quốc tế đã tăng 6,2% trong tháng 1/2023 khi nguồn cung gạo xuất khẩu suy giảm do nhu cầu tại thị trường nội địa của các quốc gia xuất khẩu gạo lớn tại châu Á tăng lên, cùng với đó là sự thay đổi tỷ giá giữa các loại tiền tệ. 

Đối với mặt hàng ngô, giá loại ngũ cốc này tăng nhẹ 0,5% so với thời điểm cuối năm ngoái, chủ yếu do nhu cầu trên thị trường đối với ngô Brazil tăng kết hợp với tình trạng khô hạn tại Argentina. Brazil và Argentina hiện là những quốc gia xuất khẩu ngô chủ chốt trên thế giới.

Dữ liệu của FAO cũng cho thấy, chỉ số Giá đường trong tháng 1/2023 đã giảm 1,1% so với tháng 12/2022, đánh dấu tháng đầu tiên giảm xuống sau 2 tháng tăng mạnh liên tiếp. Giá đường chịu áp lực giảm chủ yếu do tình hình thu hoạch tại Thái Lan diễn ra tốt và thời tiết chuyển biến thuận lợi tại các khu vực canh tác mía đường chính ở Brazil.

Tuy nhiên, FAO nhận định giá đường có thể không giảm sâu do những lo ngại về sản lượng mía đường của Ấn Độ ở mức thấp. Đồng thời, giá nhiên liệu tại Brazil tăng cao có thể khiến lượng mía đường được dùng để sản xuất xăng sinh học tăng lên, thay vì dùng để sản xuất đường.   

Quỳnh Trang

https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/gia-luong-thuc-the-gioi-giam-thang-thu-10-lien-tiep-102616.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
10/08/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 505 +5
Jasmine 538 542
100% tấm 370 374
Thái Lan 5% tấm 450 454
100% tấm 374 378
Ấn Độ 5% tấm 360 364
100% tấm 292 296
Pakistan 5% tấm 401 405
100% tấm 310 314
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 30/07/2026-06/08/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.636 -121
Lúa thường 6.550 6.343 -4
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.650 10.229 -83
Lứt loại 2 9.850 9.782 39
Xát trắng loại 1 11.850 11.515 -70
Xát trắng loại 2 10.850 10.810 -20
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.625 8.529 57
Cám xát/lau 7.850 7.768 -111

Tỷ giá

Ngày 10/08/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,75
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.824,45
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 60,72
KRW South Korean Won 1.408,16
JPY Yen Nhật Bản 157,83
INR Indian Rupee 95,19
MMK Burmese Kyat 2.099,55
PKR Pakistani Rupee 277,78
THB Thai Baht 32,96
VND Vietnamese Dong 26.207,39