
Philippines có thể nhập 4,6 triệu tấn gạo trong năm 2024
Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo, Philippines sẽ nhập khẩu 4,6 triệu tấn gạo trong năm 2024, giảm 100.000 tấn so với dự kiến.

Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo, Philippines sẽ nhập khẩu 4,6 triệu tấn gạo trong năm 2024, giảm 100.000 tấn so với dự kiến.

Ghi nhận giá lúa gạo hôm nay 15/8 tại thị trường trong nước tăng với mặt hàng lúa và gạo. Giá lúa tăng từ 50

Ghi nhận giá lúa gạo hôm nay 14/8 tại thị trường trong nước tăng với mặt hàng lúa và gạo. Giá lúa tăng từ 50

Ghi nhận giá lúa gạo hôm nay 13/8 tại thị trường trong nước tăng mạnh với mặt hàng lúa. Giá lúa tăng từ 300 –

Năm 2024, nhờ những tín hiệu sáng từ thị trường, xuất khẩu gạo tự tin với con số 5 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu.

Chi phí leo thang trong khi giá gạo xuất khẩu giảm mạnh, doanh nghiệp xuất khẩu gạo Việt Nam đang đối mặt với nguy cơ

Ghi nhận giá lúa gạo hôm nay 12/8 tại thị trường trong nước duy trì ổn định với lúa. Giá gạo tăng từ 50 –

Giá lúa gạo hôm nay ngày 9/8 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh với mặt hàng gạo thành phẩm tăng 50

Giá lúa gạo hôm nay ngày 8/8 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh với mặt hàng gạo nguyên liệu và gạo

(KTSG Online) – Doanh nghiệp chế biến và kinh doanh lương thực gặp khó khăn khi kê khai thuế mua trực tiếp từ nông dân.

Nhằm đảm bảo quá trình sản xuất và kinh doanh lúa gạo đặc sản của địa phương không bị gián đoạn, huyện Cát Tiên (tỉnh

Sự thay đổi chính sách xuất nhập khẩu gạo của các nước cùng với yếu tố xung đột địa chính trị, bảo hộ sản xuất…

Để đảm bảo an ninh lương thực, thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu lúa gạo bền vững, an toàn, rất cần một cơ chế phối

Giá lúa gạo hôm nay ngày 6/8 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh với mặt hàng lúa và gạo. Giá gạo

Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo, Philippines sẽ nhập khẩu 4,6 triệu tấn gạo trong năm 2024, giảm 100.000 tấn so với dự kiến.

Ghi nhận giá lúa gạo hôm nay 15/8 tại thị trường trong nước tăng với mặt hàng lúa và gạo. Giá lúa tăng từ 50

Ghi nhận giá lúa gạo hôm nay 14/8 tại thị trường trong nước tăng với mặt hàng lúa và gạo. Giá lúa tăng từ 50

Ghi nhận giá lúa gạo hôm nay 13/8 tại thị trường trong nước tăng mạnh với mặt hàng lúa. Giá lúa tăng từ 300 –

Năm 2024, nhờ những tín hiệu sáng từ thị trường, xuất khẩu gạo tự tin với con số 5 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu.

Chi phí leo thang trong khi giá gạo xuất khẩu giảm mạnh, doanh nghiệp xuất khẩu gạo Việt Nam đang đối mặt với nguy cơ

Ghi nhận giá lúa gạo hôm nay 12/8 tại thị trường trong nước duy trì ổn định với lúa. Giá gạo tăng từ 50 –

Giá lúa gạo hôm nay ngày 9/8 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh với mặt hàng gạo thành phẩm tăng 50

Giá lúa gạo hôm nay ngày 8/8 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh với mặt hàng gạo nguyên liệu và gạo

(KTSG Online) – Doanh nghiệp chế biến và kinh doanh lương thực gặp khó khăn khi kê khai thuế mua trực tiếp từ nông dân.

Nhằm đảm bảo quá trình sản xuất và kinh doanh lúa gạo đặc sản của địa phương không bị gián đoạn, huyện Cát Tiên (tỉnh

Sự thay đổi chính sách xuất nhập khẩu gạo của các nước cùng với yếu tố xung đột địa chính trị, bảo hộ sản xuất…

Để đảm bảo an ninh lương thực, thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu lúa gạo bền vững, an toàn, rất cần một cơ chế phối

Giá lúa gạo hôm nay ngày 6/8 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh với mặt hàng lúa và gạo. Giá gạo
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/– | |
| Min | Max | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 490 | 495 | -5 |
| Jasmine | 509 | 513 | – | |
| 100% tấm | 343 | 347 | – | |
| Thái Lan | 5% tấm | 460 | 464 | +1 |
| 100% tấm | 415 | 419 | -1 | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 342 | 346 | +2 |
| 100% tấm | 278 | 282 | +2 | |
| Pakistan | 5% tấm | 386 | 390 | – |
| 100% tấm | 327 | 331 | – | |
| Miến Điện | 5% tấm | 417 | 421 | – |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/- Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.550 | 6.214 | -164 |
| Lúa thường | 6.250 | 5.964 | -71 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 10.050 | 9.483 | -8 |
| Lứt loại 2 | 8.750 | 8.671 | -293 |
| Xát trắng loại 1 | 11.150 | 11.035 | -245 |
| Xát trắng loại 2 | 10.450 | 10.310 | -70 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 8.000 | 7.761 | -29 |
| Cám xát/lau | 7.800 | 7.614 | 136 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6,78 |
| EUR | Euro | 0,87 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 18.157,88 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 4,07 |
| PHP | Philippine Peso | 61,69 |
| KRW | South Korean Won | 1.528,17 |
| JPY | Yên Nhật | 160,11 |
| INR | Indian Rupee | 95,60 |
| MMK | Burmese Kyat | 2.099,17 |
| PKR | Pakistani Rupee | 278,16 |
| THB | Thai Baht | 32,82 |
| VND | Vietnamese Dong | 26.363,93 |