Giá lúa gạo hôm nay 15/8/2024: Giá gạo tăng nhẹ, giá lúa tăng từ 50-900 đồng

Ghi nhận giá lúa gạo hôm nay 15/8 tại thị trường trong nước tăng với mặt hàng lúa và gạo. Giá lúa tăng từ 50 – 900 đồng/kg, giá gạo tăng 50 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 15/8 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long thị trường trong nước tăng với cả mặt hàng lúa và gạo. Giá lúa tăng từ 50 – 900 đồng/kg, giá gạo tăng 50 đồng/kg.

Thị trường gạo tại các địa phương trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay nhìn chung, kho mua khá, giá ổn định.

Cụ thể, tại An Cư (Sóc Trăng) nhiều gạo yếu, giao dịch ổn định, ít gạo đẹp. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp) nguồn về ít, giá ổn định. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp) nguồn về ít, giá neo cao, kho mua đều, cho giá vững, sức mua khá.

Tại các chợ lẻ, giá gạo ghi nhận có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, giảm 2.000 đồng/kg; gạo Jasmine 18.000 – 20.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa 20.000 đồng/kg; gạo tẻ thường dao động quanh mốc 15.000 – 16.000 đồng/kg; thơm thái hạt dài 20.000 – 21.000 đồng/kg; gạo Hương lài 20.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 17.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 18.500 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa, ghi nhận tại các địa phương nông dân chào giá cao, sức mua khá. Tại Sóc Trăng, nhu cầu mua khá, nông dân chào giá cao. Tại An Giang, lượng còn ít, nông dân chào giá tăng.

Cụ thể, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay ghi nhận có điều chỉnh so với ngày hôm qua, IR 50404 giá dao động quanh mốc 7.500 – 8.000 đồng/kg; Lúa Đài thơm 8 ở mức giá 8.300 – 8.400 đồng/kg; Lúa OM 5451 giá ở mức 8.000 – 8.200 đồng/kg, tăng 50 đồng/kg; Lúa OM 18 có giá 8.300- 8.400 đồng/kg; OM 380 dao động từ 8.000 đồng/kg, tăng 900 đồng/kg; Lúa Nhật ở mốc ở mốc 7.800 – 8.000 đồng/kg và lúa Nàng Nhen (khô) ở mức 20.000 đồng/kg.

Cũng theo đó, thị trường nếp ghi nhận không có điều chỉnh so với ngày hôm qua. Nếp IR 4625 (tươi) 7.800 – 7.900 đồng/kg ổn định so với ngày hôm qua. Nếp An Giang (tươi) 7.000 – 7.200 đồng/kg, đi ngang so với ngày hôm qua.

Với mặt hàng gạo, giá gạo ghi nhận có điều chỉnh so với ngày hôm qua. Cụ thể, gạo nguyên liệu IR 504 hè thu lên ở mức 11.700 – 11.800 đồng/kg tăng 50 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 giữ ở mức 13.750 – 13.850 đồng/kg.

Mặt hàng phụ phẩm hôm nay ghi nhận không có điều chỉnh so với ngày hôm qua. Hiện, giá tấm OM 5451 giữ ở mức 9.450 – 9.550 đồng/kg; giá cám khô duy trì ổn định giữ ở mức 7.300 – 7.350 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam ghi nhận không có điều chỉnh so với ngày hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo 100% tấm ở mức 440 USD/tấn; gạo tiêu chuẩn 5% tấm giữ vững ở mức 570 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 536 USD/tấn.

Thông tin mang tính tham khảo

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-1582024-gia-gao-tang-nhe-gia-lua-tang-tu-50-900-dong-339132.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
09/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 495 -5
Jasmine 509 513
100% tấm 343 347
Thái Lan 5% tấm 460 464 +1
100% tấm 415 419 -1
Ấn Độ 5% tấm 342 346 +2
100% tấm 278 282 +2
Pakistan 5% tấm 386 390
100% tấm 327 331
Miến Điện 5% tấm 417 421
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

09/06/2026
Mã NTTên NTUnits per USD
CNYChinese Yuan Renminbi6,78
EUREuro0,87
IDRIndonesian Rupiah18.157,88
MYRMalaysian Ringgit4,07
PHPPhilippine Peso61,69
KRWSouth Korean Won1.528,17
JPYYên Nhật160,11
INRIndian Rupee95,60
MMKBurmese Kyat2.099,17
PKRPakistani Rupee278,16
THBThai Baht32,82
VNDVietnamese Dong26.363,93