Philippines có thể nhập 4,6 triệu tấn gạo trong năm 2024

Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo, Philippines sẽ nhập khẩu 4,6 triệu tấn gạo trong năm 2024, giảm 100.000 tấn so với dự kiến. Trong thời gian gần đây, hoạt động nhập khẩu gạo Việt Nam của các công ty tư nhân ở Philippines chậm lại do sản lượng gạo của nước này được dự báo là sẽ cải thiện vào năm tới.

Với con số trên, Philippines vẫn là nước nhập khẩp gạo lớn nhất thế giới trong năm nay. Việt Nam dự kiến nhập khẩu 2,6 triệu tấn gạo trong năm 2024, trở thành nước mua gạo lớn thứ hai thế giới. Việt Nam nhập khẩu hàng triệu tấn lúa mỗi năm để xay xát rồi tái xuất.

Gạo Việt Nam nhập khẩu ở một cảng tại Manila, Philippines. Ảnh: msn.com

Trong báo cáo mới nhất về thị trường ngũ cốc toàn cầu, USDA cũng dự báo, Philippines sẽ nhập khẩu 4,6 triệu tấn gạo trong năm tới, giảm 100.000 tấn so với dự báo đưa ra hồi tháng Bảy.

USDA điều chỉnh dự báo vì ước tính sản lượng gạo trong nước của Philippines sẽ tăng lên vào năm 2025 trong khi mức tiêu thụ và dự trữ gạo vào cuối niên vụ này vẫn ổn định.

Sản lượng gạo của Philippines dự kiến ​​đạt 12,7 triệu tấn vào năm 2025, cao hơn khoảng 3% so với mức 12,325 triệu tấn của năm nay. Trong khi đó, tiêu thụ gạo dự kiến ​​sẽ tăng lên 17,3 triệu tấn từ mức 16,6 triệu tấn của năm nay. Philippines vẫn là nước tiêu thụ gạo lớn thứ sáu thế giới.

“Sản xuất, thương mại, tiêu thụ và tồn kho gạo toàn cầu dự kiến giảm trong tháng 8 do sản lượng của Việt Nam giảm. Nhập khẩu gạo toàn cầu trong tháng này dự báo giảm do hoạt động nhập khẩu suy giảm ở Philippines và Brazil”, USDA cho biết trong báo cáo công bố hôm 13-8.

Việt Nam dự kiến nhập khẩu 2,6 triệu tấn gạo trong năm 2024, trở thành nước mua gạo lớn thứ hai thế giới. Con số này giảm 150.000 tấn so với dự báo mà USDA đưa ra hồi tháng trước do Việt Nam giảm mua lúa từ Campuchia. Việt Nam nhập khẩu hàng triệu tấn lúa mỗi năm từ nước láng giềng để xay xát rồi tái xuất.

Theo tờ Manila Times, hoạt động nhập khẩu gạo của Philippines chậm lại trong thời gian gần đây dù mức thuế nhập khẩu giảm từ 35% xuống 15%, thấp nhất trong lịch sử. Lý do là các công ty tư nhân ưu tiên bán nguồn cung gạo đã nhập khẩu với mức thuế cao trước đây để giảm thiểu thua lỗ. Vì vậy, giá gạo bán lẻ tại Philippines hiện nay vẫn chưa giảm như kỳ vọng.

Tổng thống Ferdinand R. Marcos Jr. đã ký sắc lệnh giảm thuế nhập khẩu gạo hồi tháng 6, áp dụng cho đến năm 2028. Chế độ thuế mới sẽ được xem xét lại bốn tháng một lần.

Hồi tháng 7, khi USDA đưa ra dự báo Philippines nhập khẩu 4,7 triệu tấn gạo trong năm 2024, Bộ trưởng Nông nghiệp Philippines Francisco Tiu Laurel Jr. lên tiếng phản bác. Ông nhấn mạnh, chỉ trong “kịch bản xấu nhất”, Philippines mới nhập khẩu khối lượng như vậy. Nhập khẩu gạo cả năm sẽ không chạm mốc 4 triệu tấn.

Ông cũng kỳ vọng giá gạo sẽ giảm vào tháng 10 tới khi gạo nhập khẩu với mức thuế thấp hơn được tung ra thị trường.

Trong tháng trước, Philippines đã nhập khẩu ít nhất 150.000 tấn gạo theo mức thuế mới. Con số này thấp hơn nhiều so với mức nhập khẩu trung bình hàng tháng khoảng 400.00 tấn trong nửa đầu năm.

Dữ liệu cho thấy trong 7 tháng đầu năm, Philippines nhập khẩu 2,4 triệu tấn gạo, tăng 18,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Gạo của Việt Nam chiếm 74% tổng lượng nhập khẩu, tương đương khoảng 1,8 triệu tấn. Phần lớn lượng gạo nhập khẩu còn lại đến từ Thái Lan, Pakistan và Myanmar. Vào năm ngoái, Philippines nhập 3,6 triệu tấn gạo, giảm so với mức kỷ lục 3,82 triệu tấn vào năm 2022.

USDA cho biết, mức chênh lệch giá gạo xuất khẩu của các nước sản xuất lớn ở châu Á đang thu hẹp vì mức độ biến động trên thị trường suy yếu.

Trong tháng trước, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng thêm 7 đô la Mỹ, lên 559 đô la mỗi tấn. Trong khi đó, giá gạo xuất khẩu của Philippines giảm nhẹ 2 đô la, xuống còn 573 đô la/tấn do chỉ có nhu cầu hạn chế từ Indonesia và Phiippines. Còn giá gạo của Pakistan giảm đến 33 đô la, còn 555 đô la/tấn.

https://thesaigontimes.vn/philippines-co-the-nhap-46-trieu-tan-gao-trong-nam-2024/

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53