Sau khi đạt đỉnh, giá gạo xuất khẩu sẽ diễn biến ra sao thời gian tới?

Giá gạo xuất khẩu dự báo có thể sẽ sớm lấy lại đà tăng trong bối cảnh lo ngại về nguồn cung vẫn đang gia tăng.

Số liệu từ Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV) cho thấy, trong tuần từ 14/8 -20/8, giá gạo thô kỳ hạn tháng 09 niêm yết trên Sở Chicago sụt giảm 2,78% xuống sát mức 306 USD/tấn.

Tại Việt Nam, sau 1 tháng kể từ thời điểm Ấn Độ cấm xuất khẩu gạo, ngày 19/8, giá gạo 5% tấm xuất khẩu của Việt Nam ở mức 628 USD/tấn, gạo Thái Lan cùng loại có giá 618 USD/tấn. Giá gạo 25% tấm của Việt Nam là 618 USD/tấn, gạo cùng loại của Thái Lan có giá 561 USD/tấn.

Như vậy, giá gạo 5% tấm của Việt Nam hôm nay cao hơn của Thái Lan 10 USD/tấn, còn gạo 25% tấm của Việt Nam cao hơn 57 USD/tấn. Giá gạo Việt Nam xuất khẩu đang ở mức cao nhất thế giới.

Ngoài loại gạo tiêu chuẩn 5% tấm, các loại gạo thơm, gạo chất lượng cao và gạo 25% tấm của cả hai quốc gia xuất khẩu chủ lực đều giảm 10 – 20 USD/tấn, nhưng vẫn ở mức cao.

Còn tại thị trường trong nước, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá lúa thường tại ruộng tuần qua cao nhất là 7.900 đồng/kg, giá bình quân là 7.850 đồng/kg, tăng 64 đồng/kg. Tuy nhiên, giá lúa thường tại kho lại giảm trung bình 333 đồng/kg, ở mức 9.083 đồng/kg; giá cao nhất là 9.500 đồng/kg.

Giá các mặt hàng gạo cũng có sự giảm. Gạo 5% tấm có giá cao nhất 14.600 đồng/kg, giá bình quân 14.486 đồng/kg, giảm 148 đồng/kg. Gạo 15% tấm có giá cao nhất 14.400 đồng/kg, giá bình quân 14.208 đồng/kg, giảm 142 đồng/kg. Gạo 25% tấm có giá cao nhất 14.200 đồng/kg, giá bình quân 13.892 đồng/kg, giảm 142 đồng/kg.

Cập nhật của các địa phương khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đến thời điểm 10h30 sáng nay, giá lúa gạo trong nước vẫn giữ mức ổn định như thời điểm cuối tuần.

Giá gạo xuất khẩu có thể sẽ sớm lấy lại đà tăng trong bối cảnh lo ngại về nguồn cung vẫn đang gia tăng

MXV cho biết, giá gạo xuất khẩu có thể sẽ sớm lấy lại đà tăng trong bối cảnh lo ngại về nguồn cung vẫn đang gia tăng. Hiện tại, Ấn Độ, quốc gia tiêu thụ gạo thứ 2 thế giới, chiếm khoảng 20% tổng sản lượng gạo toàn cầu, đang có nguy cơ đối mặt với tháng 8 khô hạn nhất trong lịch sử. Điều này tác động tiêu cực đến mùa vụ nông sản nước này, khi lúa và nhiều loại cây trồng quan trọng thường được bắt đầu gieo trồng vào đầu tháng 6. Nguy cơ sản lượng gạo sụt giảm do điều kiện thời tiết bất lợi càng làm sâu sắc thêm khả năng thiếu hụt nguồn cung, buộc quốc gia này phải tăng cường nhập khẩu phục vụ tiêu dùng nội địa.

Trong khi đó, theo Hãng tin Reuters, Bộ Nông nghiệp Philippines đang khuyến nghị các thương nhân tăng cường nhập khẩu gạo, thêm khoảng 500.000 tấn để bù đắp thiệt hại mùa màng có thể xảy ra do hiện tượng thời tiết El Nino.

Ở thị trường trong nước, để tiếp tục triển khai thực hiện những nhiệm vụ được giao tại Công điện số 610/CĐ-TTg và Chỉ thị số 24/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia và thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu gạo bền vững trong giai đoạn hiện nay, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Chỉ thị số 07/CT-BCT ngày 15 tháng 8 năm 2023 về tăng cường công tác thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường xuất khẩu gạo và bình ổn thị trường trong nước trong giai đoạn hiện nay. Chỉ thị đã giao nhiệm vụ cho các đơn vị chức năng thuộc Bộ Công Thương, Sở Công Thương các địa phương, Hiệp hội Lương thực Việt Nam và thương nhân tập trung triển khai các nhóm giải pháp về hoàn thiện thể chế; tìm kiếm thông tin và phát triển thị trường; đẩy mạnh kiểm tra kiểm soát để hạn chế tối đa việc giá gạo tăng cao do đầu cơ, găm hàng.

Theo đánh giá của các chuyên gia, Chỉ thị này là kịp thời trong giai đoạn hiện nay, bởi bên cạnh việc chớp thời cơ xuất khẩu gạo, việc đảm bảo nguồn dự trữ trong nước là rất quan trọng nhằm đảm bảo giá gạo nội địa không tăng quá cao, ảnh hưởng đến dịp mua sắm cuối năm cũng như Chỉ số CPI của cả năm nay.

https://congthuong.vn/sau-khi-dat-dinh-gia-gao-xuat-khau-se-dien-bien-ra-sao-thoi-gian-toi-267903.html

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 04/07/2024-11/07/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.550        7.236  +264 
Lúa thường tại kho       9.750        8.750  +133 
Lứt loại 1     11.650      10.950  -25 
Xát trắng loại 1      13.550      12.871  -46 
5% tấm     13.350      13.121  -50 
15% tấm     13.150      12.842  -67 
25% tấm     12.750      12.442  -50 
Tấm 1/2       9.850        9.350  -314 
Cám xát/lau       7.100        6.950  -50 

Tỷ giá

Ngày 12/07/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,25
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 16089,64
MYR Malaysian Ringgit 4,67
PHP Philippine Peso 58,40
KRW South Korean Won 1375,23
JPY Japanese Yen 157,95
INR Indian Rupee 83,52
MMK Burmese Kyat 2098,86
PKR Pakistani Rupee 278,45
THB Thai Baht 36,12
VND Vietnamese Dong 25533,06