Philippines vượt mục tiêu thu mua gạo trong nửa đầu năm 2024

Trong 6 tháng đầu năm 2024, Philippines thu mua hơn 168.000 tấn gạo. Khối lượng này đủ để đáp ứng 4 ngày tiêu thụ gạo của Philippines trong trường hợp khẩn cấp.
Philippines vượt mục tiêu thu mua lúa trong nửa đầu năm 2024. Ảnh minh họa.

Cơ quan Lương thực Quốc gia Philippines (NFA) cho biết, nước này đã vượt mục tiêu thu mua lúa trong nửa đầu năm 2024 sau khi mua được 3,37 triệu bao loại 50 kg (tương đương 168.262 tấn). Khối lượng này đủ để đáp ứng 4 ngày tiêu thụ gạo của Philippines trong trường hợp khẩn cấp. 

Mặc dù lượng mua lớn với giá tăng cao, NFA vẫn còn khoảng 12 tỷ Peso (tương đương 204 triệu USD) được phân bổ cho việc thu mua gạo trong năm nay, bao gồm cả số tiền được chuyển từ năm trước.

Thông tin từ Cục Trồng trọt Philippines, tính đến ngày 6/6/2024, nhập khẩu gạo của quốc gia này đạt hơn 2,17 triệu tấn. Trong đó, Việt Nam tiếp tục là thị trường cung cấp gạo lớn nhất cho Philippines với 1,59 triệu tấn. Tiếp theo là Thái Lan với 339.670 tấn, Pakistan 148.618 tấn và Ấn Độ 21.345 tấn. 

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) cho biết, sản lượng gạo thế giới niên vụ 2024 – 2025 được dự báo sẽ tăng 0,9% so với cùng kỳ năm trước lên mức kỷ lục 534,9 triệu tấn.

Theo Báo cáo Triển vọng Lương thực Thế giới, châu Á dự kiến sẽ chiếm phần lớn mức tăng, với tổng sản lượng thu hoạch của khu vực tăng 0,6% lên 478,9 triệu tấn. 

Trong khu vực, Bangladesh, Ấn Độ và Philippines đều đạt mức sản lượng kỷ lục nhờ điều kiện trồng trọt được cải thiện và sự hỗ trợ mạnh mẽ của Chính phủ. Bên cạnh đó, việc mở rộng diện tích trồng lúa trước tình hình giá gạo thế giới ở mức cao cũng được dự đoán sẽ thúc đẩy sản xuất ở Campuchia, Nepal và Pakistan. 

Theo Bộ Tài chính Pakistan, sản lượng gạo của nước này ở mức cao nhất từ trước đến nay, đạt 9,9 triệu tấn trong 11 tháng niên vụ 2023 – 2024. Sản lượng gạo kỷ lục còn giúp Pakistan thu về 3,6 tỷ USD thông qua xuất khẩu 5,59 triệu tấn gạo trong 11 tháng niên vụ 2023 – 2024, tăng gần 60% so với cùng kỳ năm trước.

Diện tích trồng lúa của Trung Quốc được dự báo sẽ mở rộng sau ba năm cắt giảm. Sản xuất lúa gạo cũng được dự báo sẽ phục hồi ở Iraq, Iran và Thổ Nhĩ Kỳ.

https://nongnghiep.vn/philippines-vuot-muc-tieu-thu-mua-gao-trong-nua-dau-nam-2024-d391301.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
11/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490 -5
Jasmine 508 512
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 462 466 +1
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 343 347 +1
100% tấm 278 282
Pakistan 5% tấm 389 393 -2
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 432 436 +15
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

11/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.78
EUR Euro 0.87
IDR Indonesian Rupiah 17.831.35
MYR Malaysian Ringgit 4.07
PHP Philippine Peso 61.31
KRW South Korean Won 1.519.66
JPY Yên Nhật Bản 160.49
INR Indian Rupee 95.28
MMK Burmese Kyat 2.099.64
PKR Pakistani Rupee 278.38
THB Thai Baht 32.93
VND Vietnamese Dong 26.321.91