Philippines tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng mức trần giá gạo

Bộ Nông nghiệp Philippines cho biết mức trần giá bắt buộc đối với gạo không được đưa ra vội vàng và đã trải qua các nghiên cứu nghiêm ngặt trước khi thực hiện.

Ngày 6/9, Bộ Nông nghiệp (DA) Philippines cho biết sau khi một số nhà bán lẻ phàn nàn về thua lỗ, mức trần giá bắt buộc đối với gạo không được đưa ra vội vàng và đã trải qua các nghiên cứu nghiêm ngặt trước khi thực hiện.

Điều này đã được phân tích và dựa trên cuộc khảo sát và giám sát toàn quốc về chương trình lúa gạo. Trước khi triển khai trần giá gạo, quan chức DA cho biết các kho lưu trữ đã được kiểm tra, cho thấy có đủ nguồn cung gạo. Sắc lệnh hành pháp (EO) 39, được Tổng thống Marcos ký vào ngày 31/8, ấn định mức trần giá đối với gạo xay thông thường ở mức 41 P/kg và 45 P/kg đối với gạo xay kỹ trên toàn quốc, có hiệu lực từ 5/9. Giới hạn giá sẽ được áp dụng vô thời hạn hoặc cho đến khi giá ổn định.

Bộ Nông nghiệp sẽ theo dõi giá hàng tuần để xem liệu có thay đổi hay giá sẽ ổn định hay không, sau đó DA và Bộ Thương mại và Công nghiệp (DTI) có thể đề xuất dỡ bỏ EO. Để giảm giá gạo, DA sẽ đảm bảo đối thoại liên tục với các nhà bán lẻ, thương nhân và nhà nhập khẩu. Để thúc đẩy sản xuất, DA cũng đang tăng cường cơ sở tín dụng thông qua Hội đồng chính sách tín dụng nông nghiệp.

Vào ngày đầu tiên triển khai trần giá gạo, hoạt động giám sát của DA tại các thị trường Metro Manila cho thấy giá bán lẻ gạo xay kỹ tại địa phương dao động trong khoảng 45-53 P/kg và 41-52 P/kg đối với gạo xay thông thường. Mặt khác, giá gạo thương mại nhập khẩu ở mức 45 peso/kg đối với loại gạo được xay kỹ trong khi gạo xay xát thường nhập khẩu ở mức 43 peso/kg. Một nhóm tổng hợp từ DA và DTI cũng tiến hành kiểm tra đồng thời tại 18 thị trường ở Metro Manila.

Bộ trưởng Nội vụ Benjamin Abalos cho biết họ không bắt giữ và trừng phạt các nhà bán lẻ chưa tuân thủ EO số 39 trong ngày đầu tiên vì họ hiện đang tiến hành thu thập thông tin. Tuy nhiên, DILG sẽ nghiêm ngặt hơn trong việc thực thi trần giá trong vài ngày tới. Người đứng đầu DILG cũng nói thêm rằng đây chỉ là biện pháp tạm thời để kiểm soát giá gạo trong bối cảnh bị cáo buộc tích trữ và thao túng các tập đoàn.

Các đơn vị chính quyền địa phương đang hỗ trợ, chẳng hạn như miễn hoặc giảm phí thuê mặt bằng ở các chợ công cộng, cho các nhà bán lẻ gạo bị ảnh hưởng ở địa phương của họ để giúp thực thi và giảm bớt tác động của giá trần gạo. Các đơn vị cảnh sát sẵn sàng hỗ trợ các cơ quan chính phủ liên quan trong việc kiểm tra các nhà bán lẻ sau khi chính phủ áp đặt trần giá đối với gạo, bao gồm các hoạt động thực thi pháp luật của các cơ quan chính phủ như Cục Hải quan.

Bộ Phúc lợi và Phát triển Xã hội (DSWD) sẵn sàng hỗ trợ tiền mặt cho các nhà bán lẻ gạo nhỏ, những người sẽ bị ảnh hưởng nặng nề bởi trần giá gạo. Tổng thống Philippines đã chỉ đạo sử dụng Chương trình Sinh kế Bền vững (SLP) của Bộ này để giúp đỡ các nhà bán lẻ gạo nhỏ, những người có thể thua lỗ do “giới hạn giá tạm thời”.

SLP hiện có ngân sách 5,5 tỷ peso, có thể được sử dụng ngay lập tức để giúp giảm bớt tác động của trần giá đối với gạo, đặc biệt là đối với các nhà bán lẻ gạo nhỏ có lượng tồn kho rất nhỏ. DTI và DA hiện đang đưa ra danh sách các thương nhân buôn bán gạo và nhà bán lẻ gạo bị ảnh hưởng sẽ nhận được hỗ trợ của chính phủ.

Khoản trợ cấp trị giá 2 tỷ peso mà chính phủ sẽ cung cấp cho các nhà bán lẻ gạo rất có thể sẽ đến từ quỹ chưa được lập trình của ngân sách quốc gia năm 2023. Ưu tiên của Tổng thống Marcos vào thời điểm này là Vùng thủ đô quốc gia.

Ủy ban phân bổ ngân sách Hạ viện đã đệ trình Dự luật Hạ viện 9030 (Đạo luật ứng phó khẩn cấp lúa gạo của Philippines) đưa ra cách tiếp cận “ba hướng” đối với tình trạng thiếu nguồn cung gạo ở Philippines. Chiến lược đầu tiên là đảm bảo đủ nguồn cung mặt hàng chủ lực, tiếp theo là trợ cấp cho các doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng bởi việc kiểm soát giá cả và cuối cùng là buộc tội và tăng hình phạt đối với những kẻ thao túng tạo ra tình trạng thiếu nguồn cung.

https://congthuong.vn/philippines-tien-hanh-nghien-cuu-ky-luong-muc-tran-gia-gao-270818.html

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 25/01/2024-01/02/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.950        8.714  -286 
Lúa thường tại kho     10.700        9.750  -467 
Lứt loại 1     12.900      12.733  -383 
Xát trắng loại 1      15.050      14.825  -800 
5% tấm     15.200      14.957  -76 
15% tấm     15.000      14.725  -83 
25% tấm     14.800      14.458  -75 
Tấm 1/2     12.500      11.664  -214 
Cám xát/lau       6.500        6.336  -164 

Tỷ giá

Ngày 16/02/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,19
EUR Euro 0,93
IDR Indonesian Rupiah 15657,24
MYR Malaysian Ringgit 4,78
PHP Philippine Peso 55,97
KRW South Korean Won 1333,93
JPY Japanese Yen 150,35
INR Indian Rupee 83,03
MMK Burmese Kyat 2098,57
PKR Pakistani Rupee 279,58
THB Thai Baht 36,01
VND Vietnamese Dong 24449,03