Philippines quyết định không tăng thuế nhập khẩu gạo, cơ hội tốt cho gạo Việt Nam

TTO – Tổng thống Philippines Ferdinand Marcos Jr đã chấp thuận khuyến nghị của Bộ Kinh tế về việc kéo dài thời gian giảm thuế nhập khẩu gạo đến hết năm 2023. Đây là tín hiệu vui cho gạo Việt Nam vốn đang được ưa chuộng tại Philippines.

Công nhân đưa gạo lên tàu xuất khẩu tại cảng Mỹ Thới, thành phố Long Xuyên, An Giang – Ảnh: BỬU ĐẤU

Theo thông báo ngày 18-12 của Văn phòng tổng thống Philippines, mức thuế nhập khẩu gạo ở mức 35% dự kiến sẽ hết hạn vào cuối năm 2022.

Tuy nhiên với việc Philippines đang đối mặt với lạm phát cao nhất trong vòng 14 năm qua, Tổng thống Marcos đã quyết định kéo dài thời gian áp dụng mức thuế này đến hết ngày 31-12-2023.

Thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm ngô và thịt heo sẽ giữ nguyên ở mức 5 – 15% và 15 – 25%. Thuế nhập khẩu than đá, nhiên liệu chính trong sản xuất điện, sẽ duy trì ở mức 0 sau cuối năm tới, nhưng sẽ được xem xét thường xuyên.

Việc Philippines duy trì thuế nhập khẩu gạo ở mức 35% được kỳ vọng sẽ có lợi cho doanh nghiệp gạo Việt Nam. Trước đây mức thuế nhập khẩu gạo của Philippines là 40% đối với gạo nhập khẩu theo hạn ngạch và 50% đối với gạo nhập khẩu ngoài hạn ngạch.

Hiện Việt Nam đang là nhà cung cấp gạo lớn nhất cho Philippines. Nước này đã nhập 2,47 triệu tấn gạo Việt Nam với tổng giá trị là 1,14 tỉ USD trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 9-2022.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, các doanh nghiệp nhập khẩu gạo ở Philippines vẫn quan tâm đến gạo Việt Nam dù Pakistan đang chào giá thấp hơn.

Giải thích về điều này, báo Philstar của Philippines cho biết nguồn cung sản lượng gạo Việt Nam ổn định. Các loại gạo cũng phù hợp với thị hiếu của người dân Philippines nhưng vẫn giữ được giá thành tương đối thấp.

Việt Nam cũng có lợi thế về khoảng cách địa lý giúp việc giao hàng cho Philippines tốt hơn các đối thủ cạnh tranh.

Trong khi giá gạo Việt Nam duy trì ở mức ổn định, giá gạo Thái Lan vẫn tiếp tục tăng và chưa biết điểm dừng. Hiện giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan đang ở mức 455 USD/tấn – mức cao nhất thế giới; gạo 25% tấm ở mức 439 USD/tấn, tăng 5 USD/tấn.

Bộ trưởng Kế hoạch kinh tế Philippines Arsenio Balisacan giải thích việc kéo dài thời gian áp dụng mức thuế nhập khẩu gạo thấp nhằm “tăng nguồn cung lương thực trong nước, đa dạng hóa nguồn lương thực thiết yếu và giảm bớt áp lực lạm phát”.

Lạm phát ở Philippines lên ngưỡng 8% trong tháng 11-2022, vượt xa mức mà Ngân hàng trung ương Philippines (BSP) đặt ra là từ 2 đến 4%. BSP đã bảy lần điều chỉnh lãi suất và cảnh báo sẽ siết chặt hơn nữa vào năm 2023 để đưa lạm phát về mức mong muốn.

DUY LINH

https://tuoitre.vn/philippines-quyet-dinh-khong-tang-thue-nhap-khau-gao-co-hoi-tot-cho-gao-viet-nam-2022121818121172.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 505 520
Jasmine 528 532 +4
100% tấm 337 341 -2
Thái Lan 5% tấm 440 444 +6
100% tấm 411 415 +2
Ấn Độ 5% tấm 342 346
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 347 351 -1
100% tấm 321 325
Miến Điện 5% tấm 392 396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

22/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,80
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.674,20
MYR Malaysian Ringgit 3,96
PHP Philippine Peso 61,63
KRW South Korean Won 1.508,95
JPY Yên Nhật 159,19
INR Indian Rupee 96,35
MMK Burmese Kyat 2.099,74
PKR Pakistani Rupee 278,42
THB Thai Baht 32,67
VND Vietnamese Dong 26.352,78