Nỗ lực chuyển đổi số hướng đến nông thôn mới thông minh

(CT) – Theo UBND TP Cần Thơ, thời gian qua, thành phố triển khai nhiều hoạt động nhằm thực hiện Chương trình Chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh giai đoạn 2021-2015.

Sản phẩm giá sạch Hồng Nhung (Cơ sở sản xuất Giá sạch Hồng Nhung) được thành phố hỗ trợ gắn tem truy xuất nguồn gốc.

Theo đó, TP Cần Thơ thực hiện thí điểm mô hình chuyển đổi số cấp xã gắn với phát triển nông thôn mới để làm hình mẫu, từ đó đánh giá và nhân rộng; thử nghiệm triển khai sáng kiến “Mỗi nông dân là một thương nhân, mỗi hợp tác xã là một doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số”. Bên cạnh đó, xây dựng và triển khai phần mềm quản lý khách hàng, app ghi chỉ số nước, thu tiền nước trên điện thoại thông minh; phần mềm quản lý tài sản trạm cấp nước online, tích hợp app quản lý sử dụng tài sản, quản lý sự cố các trạm cấp nước ở khu vực nông thôn…

Nhằm đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi số, phát triển kinh tế số trong nông nghiệp, nông thôn, kinh tế tuần hoàn, ngành Nông nghiệp tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch chuyển đổi số ngành Nông nghiệp Cần Thơ. Thông qua trang thông tin điện tử “chonongsancantho.vn”, hiện có 46 đơn vị đăng ký (25 công ty sản xuất chế biến, 67 hợp tác xã, 11 cơ sở sản xuất kinh doanh và 1 trung tâm), với 139 sản phẩm tham gia và có 39.052 lượt truy cập. Thành phố cũng, góp phần thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên các sàn thương mại điện tử với trên 17.800 hộ sản xuất nông nghiệp đăng ký. Ðồng thời, hướng dẫn truy xuất nguồn gốc điện tử cho 204 sản phảm của 147 cơ sở nông nghiệp bao gồm cá tra, cá thát lát, lúa, gạo, trà mãng cầu, tổ yến, trái cây… Ðây là những sản phẩm chủ lực, phân phối trên khắp tỉnh, thành trong cả nước và có tiềm năng xuất khẩu.

Tin, ảnh: MỸ THANH

https://baocantho.com.vn/no-luc-chuyen-doi-so-huong-den-nong-thon-moi-thong-minh-a156624.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
15/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 504 508
100% tấm 343 347 +1
Thái Lan 5% tấm 468 472 +3
100% tấm 414 418
Ấn Độ 5% tấm 347 351 +1
100% tấm 280 284 +1
Pakistan 5% tấm 389 393 -1
100% tấm 323 327 -1
Miến Điện 5% tấm 453 457
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

15/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.77
EUR Euro 0.86
IDR Indonesian Rupiah 17.824,27
MYR Malaysian Ringgit 4.06
PHP Philippine Peso 0.02
KRW South Korean Won 1.517,66
JPY Yên Nhật Bản 160.22
INR Indian Rupee 95.27
MMK Burmese Kyat 2.099,09
PKR Pakistani Rupee 278.31
THB Thai Baht 32.81
VND Vietnamese Dong 26.304,53