Giá lúa ổn định ở mức cao, nông dân không vội gieo vụ mới

Hiện đang là thời điểm cuối vụ hè thu, hầu hết lúa đã được bán cho lái, chỉ còn một số cánh đồng sạ muộn là chưa hoặc sắp bán. Tuy nhiên, sau khi bán xong, một số nông dân không vội sạ vụ mới mà chờ đến tháng 10 để ra Tết sẽ có lúa bán. Theo kinh nghiệm trồng lúa của mình, họ cho biết, vụ Tết thường vừa trúng mùa vừa trúng giá.

Vụ hè thu năm, người nông dân phấn khởi vì lúa được giá cao. Ảnh: Nhật Hồ

Vụ hè thu năm 2023, người nông dân vui mừng khi lúa được giá cao. Thương lái đến tận ruộng đặt tiền cọc thu mua lúa tươi của nông dân với giá từ 7.200 – 8.400 đồng/kg.

Bà Hồ Thị Nhiên – nông dân trồng lúa tại huyện Thới Lai (TP Cần Thơ) cho biết, dù vụ hè thu vừa rồi sạ hơi muộn song vẫn chốt được giá cao.

“Lúa nhà tôi sạ trễ hơn một số ruộng khác. Tuy nhiên, dù mới 1 tháng tuổi nhưng có thương lái đã trả đến 6.700 đồng/kg. Tôi từ chối vì một phần thấy lúa còn xanh, một phần nghĩ giá sẽ còn cao hơn nữa.

Sau kỳ nghĩ lễ vừa rồi, 3,5ha ruộng lúa nhà tôi đã thu hoạch được hơn 20 tấn. Tuy không trúng mùa lắm nhưng bù lại giá rất cao. Lúa OM5451 nhà tôi được trả đến 8.000 đồng/kg. Với mức giá này năm nay trừ hết chi phí, nhà tôi lãi nhiều hơn mọi năm, gia đình ai cũng phấn khởi vì có tiền trang trải cuộc sống, đặc biệt là lo cho các con mùa tựu trường” – bà Nhiên nói.

Cuối vụ hè thu, các cánh đồng phần lớn đã được thu hoạch. Ảnh: Mỹ Ly

Gieo muộn cộng thêm thị trường lúa gạo biến động liên tục khiến ông Lê Chí Tâm – nông dân trồng lúa ở quận Bình Thủy (TP Cần Thơ) không khỏi sốt ruột.

“Giá lúa tăng cao liên tục khiến tôi phấn khởi lắm. Tuy nhiên, thấy bà con xung quanh sạ sớm, thu hoạch và bán được giá cao làm tôi sốt ruột vì ruộng mình vẫn chưa có lúa bán. Nhưng may là gần cuối tháng 8 vừa rồi, lúa nhà tôi thu hoạch lúc giá vẫn duy trì ở mức cao. Theo đó, mỗi kg lúa nhà tôi được trả 7.800 đồng/kg.”- ông Tâm chia sẻ.

Một nông dân trồng lúa ở huyện Mộc Hóa (tỉnh Long An) cho biết, hiện tại, do sạ muộn nên lúa của ông bán chậm hơn so với các ruộng khác. Tuy nhiên, sức nóng của lúa vẫn chưa hạ nhiệt, dù chỉ còn một vài cánh đồng chưa thu hoạch song cò lúa vẫn tìm đến hỏi liên tục. Giống lúa OM18 nhà ông trồng ổn định ở mức 8.400 đồng/kg.

Không vội gieo vụ mới

Sau kỳ nghỉ lễ Quốc khánh 2.9, giá lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có dấu hiệu tăng lên. Hiện giá lúa gạo ghi nhận tại An Giang, Cần Thơ, Tiền Giang, các tỉnh có diện tích trồng lúa lớn duy trì ổn định. Tuy nhiên, dù giá lúa ổn định song một số nông dân không vội gieo cho vụ mới.

Nhiều nông dân chưa vội gieo vụ mới sau khi thu hoạch vụ hè thu. Ảnh: Mỹ Ly

Để có lúa bán khi ra Tết, bà Nhiên cho biết, sau đợt thu hoạch này, nhà bà sẽ không gieo lại ngay mà đợi đến tháng 10 mới làm.

“Sau khi thu hoạch xong, nhà tôi sẽ cho ruộng nghỉ tầm 1 tháng đến 1 tháng rưỡi rồi đến tháng 10 mới bắt đầu sạ cho vụ mới. Nếu sạ như vậy thì ra Tết, nhà tôi sẽ có lúa thu hoạch. Vụ Tết này nhà tôi thường trồng giống ST25 vì vừa trúng mùa vừa trúng giá” – bà Nhiên chia sẻ.

Tương tự thế, ông Tâm cũng cho ruộng nghỉ tầm 1 tháng mới gieo vụ khác: “Hiện tại, nước đang nhiều nên tôi chưa gieo vụ mới được. Trước khi giá lúa chưa tăng thì lúa Tết đã có giá rồi nên tôi càng không gấp gieo vụ mới. Theo đó, mọi năm nhà tôi sẽ đợi đến đầu hoặc giữa tháng 10 mới sạ. Nếu sạ lúc đó, ra Tết, ruộng tôi sẽ có lúa bán cho lái. Trong các vụ, vụ Tết này lúa vừa cho năng suất cao vừa được trả giá tốt”.

Khác với các nông dân trên, ông Nguyễn Văn Tuấn – nông dân trồng lúa ở huyện Phú Tân (tỉnh An Giang) thu hoạch vụ hè thu khá sớm và lãi 1,5 triệu đồng cho mỗi công lúa Nàng Thơm. Tuy nhiên, hiện tại, ông cũng chưa thể sạ vụ mới.

“Sau vụ hè thu, nhà tôi thường không sạ lại ngay vì nước trong ruộng khá nhiều. Nếu trồng thì năng suất cũng thấp nên nhà tôi sẽ bỏ vụ này để chuẩn bị cho vụ Tết. Hiện tại, nhà tôi đang xả đê trong ruộng và cho ruộng nghỉ ngơi” – ông Tuấn nói.

https://laodong.vn/kinh-doanh/gia-lua-on-dinh-o-muc-cao-nong-dan-khong-voi-gieo-vu-moi-1238392.ldo

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 27/06/2024-04/07/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.050        6.971  -136 
Lúa thường tại kho       8.850        8.617  -192 
Lứt loại 1     11.450      10.975  -217 
Xát trắng loại 1      13.450      12.917  -175 
5% tấm     13.350      13.171  -121 
15% tấm     13.150      12.908  -183 
25% tấm     12.750      12.492  -167 
Tấm 1/2     10.450        9.664  -164 
Cám xát/lau       7.150        7.000  +21 

Tỷ giá

Ngày 04/07/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,27
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 16335,23
MYR Malaysian Ringgit 4,71
PHP Philippine Peso 58,52
KRW South Korean Won 1380,19
JPY Japanese Yen 161,13
INR Indian Rupee 83,52
MMK Burmese Kyat 2098,15
PKR Pakistani Rupee 278,55
THB Thai Baht 36,64
VND Vietnamese Dong 25691,43