Giá lúa gạo hôm nay ngày 5/4: Giá gạo tăng 100 – 150 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay ngày 5/4 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp đà tăng với gạo. Trên thị trường lúa, nguồn lúa còn ít, giá không có biến động.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 5/4 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục điều chỉnh tăng với gạo và giữ ổn định với lúa.

Theo đó, ghi nhận tại các địa phương như Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp… bình quân giá lúa dao động quanh mốc 7.200 – 8.000 đồng/kg. Tại Bạc Liêu, Kiên Giang nguồn lúa ST còn ít, giá không có biến động. Với lúa nếp, nhu cầu mua nếp tươi tăng, lượng chốt mua khá.

Cụ thể, theo cập nhật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, lúa Đài thơm 8 dao động quanh mốc 7.700 – 8.000 đồng/kg; nếp Long An duy trì quanh mốc 7.700 – 7.900 đồng/kg.

Với các loại lúa còn lại, giá đi ngang. Cụ thể, lúa OM 18 ở mức 7.600 – 7.800 đồng/kg; IR 504 ở mức 7.200 – 7.300 đồng/kg; OM 5451 ở mức 7.400 – 7.600 đồng/kg; lúa Nàng Hoa 9 dao động quanh mốc 7.500 – 7.700 đồng/kg; lúa OM 380 duy trì ổn định quanh mức 7.500 – 7.600 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay tiếp tục điều chỉnh tăng với gạo

Ghi nhận tại các địa phương như Tiền Giang, An Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp hôm nay nguồn gạo về ít lại, nhu cầu mua gạo của các kho đều, giá tiếp đà tăng 100 – 200 đồng/kg. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 dao động quanh mốc 10.800 – 10.850 đồng/kg, tăng 150 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 duy trì ổn định ở mức 13.150 – 13.250 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg.

Với mặt hàng phụ phẩm, giá tăng 100 – 200 đồng/kg. Theo đó, giá tấm IR 504 duy trì ổn định ở mức 10.400 – 10.600 đồng/kg. Trong khi đó, cám khô lại giảm 100 đồng/kg xuống còn 4.600 – 4.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang. Theo đó, giá gạo thường dao động quanh mốc 14.000 – 15.000 đồng/kg; gạo Jasmine 17.000 – 18.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen 26.000 đồng/kg; thơm thái hạt dài 19.000 – 20.000 đồng/kg; gạo Hương lài 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hôm nay tiếp tục đà giảm. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 577 USD/tấn, giảm 2 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 558 USD/tấn; gạo 100% tấm duy trì ổn định ở mức 478 USD/tấn.

Cùng đà giảm với gạo Việt Nam, gạo Thái Lan và Pakistan cũng giảm từ 2 – 7 USD/tấn. Theo đó, gạo 5% tấm của Thái Lan giảm 5 USD/tấn xuống còn 581 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 536 USD/tấn, giảm 7 USD/tấn; gạo 100% tấm ở mức 465 USD/tấn, giảm 2 USD/tấn.

Với gạo Pakistan, hiện gạo 5% tấm ở mức 601 USD/tấn, giảm 4 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 554 USD/tấn, giảm 3 USD/tấn; gạo 25% tấm giảm 4 USD/tấn xuống còn 463 USD/tấn.

Lý giải nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm này, nhiều doanh nghiệp cho biết, do Việt Nam và Thái Lan đều đang trong thời gian thu hoạch cao điểm và không ghi nhận nhiều giao dịch mới do người mua kỳ vọng các mức giá thấp hơn. Điều này khiến giá gạo liên tục điều chỉnh giảm trong những phiên gần đây.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 5/4/2024

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

Kg

7.700 – 8.000

OM 18

Kg

7.600 – 7.800

IR 504

Kg

7.200 – 7.300

OM 5451

Kg

7.400 – 7.600

Nàng Hoa 9

Kg

7.500 – 7.700

Lúa Nhật

Kg

7.800 – 8.000

Nếp Long An (tươi)

Kg

7.700 – 7.900

Nếp tươi 3 tháng

Kg

7.700 – 8.000

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

10.800 – 10.850

+ 150

Gạo TP 504

Kg

13.200 – 13.250

+ 100

* Thông tin mang tính tham khảo.

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-54-gia-gao-tang-100-150-dongkg-312952.html

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 02/05/2024-09/05/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.350        8.014  +50 
Lúa thường tại kho       9.750        9.529  +54 
Lứt loại 1     12.700      12.050  -38 
Xát trắng loại 1      14.700      14.650  +475 
5% tấm     14.500      14.407  +64 
15% tấm     14.300      14.200  +83 
25% tấm     14.100      13.833  -42 
Tấm 1/2     11.450      10.793  -43 
Cám xát/lau       6.450        6.007  +357 

Tỷ giá

Ngày 17/05/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,22
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 15952,02
MYR Malaysian Ringgit 4,69
PHP Philippine Peso 57,69
KRW South Korean Won 1354,25
JPY Japanese Yen 155,56
INR Indian Rupee 83,31
MMK Burmese Kyat 2099,24
PKR Pakistani Rupee 278,51
THB Thai Baht 36,13
VND Vietnamese Dong 25435,50