Giá lúa gạo hôm nay ngày 25/3: Lúa vãn đồng nhiều, giá gạo bật tăng trở lại

Giá lúa gạo hôm nay ngày 25/3 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long bật tăng 50 – 300 đồng/kg với gạo, trong khi đó giá lúa giữ ổn định.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 25/3 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng với mặt hàng gạo.

Theo đó, giá gạo hôm nay bật tăng trở lại với mức tăng từ 50 – 300 đồng/kg. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), An Cư (Tiền Giang) nhà máy và bạn hàng bán gạo chợ đều, sức mua khá.

Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 hôm nay tăng 100 đồng/kg lên mức 10.700 – 10.750 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 duy trì ổn định ở mức 13.100 – 13.200 đồng/kg, tăng 2002 – 300 đồng/kg

Với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm IR 504 tăng 50 đồng/kg lên mức 10.650 – 10.750 đồng/kg. Trong khi đó, cám khô duy trì ổn định quanh mức 5.000 – 5.050 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay duy trì ổn định với lúa

Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang. Theo đó, giá gạo thường dao động quanh mốc 14.000 – 15.000 đồng/kg; gạo Jasmine 17.000 – 18.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen 26.000 đồng/kg; thơm thái hạt dài 19.000 – 20.000 đồng/kg; gạo Hương lài 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa, hôm nay giá lúa không có biến động. Theo cập nhật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, lúa IR 50404 duy trì ở mức 7.400 – 7.600 đồng/kg; lúa OM 5451 ở mức 7.600 – 7.800 đồng/kg; lúa OM 380 dao động 7.500 – 7.600 đồng/kg; lúa Nàng Hoa 9 dao động quanh mốc 7.700 – 7.900 đồng/kg; giá lúa OM 18 ở mức 7.900 – 8.100 đồng/kg; lúa Đài thơm 8 duy trì quanh mốc 7.900 – 8.000 đồng/kg.

Trên thị trường lúa, bình quân giá lúa tươi mua tại ruộng ở mức 7.800 – 8.200 đồng/kg. Ghi nhận tại các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay, thị trường giao dịch ổn định. Tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang lúa thơm các loại vững giá, giao dịch có đều, nhu cầu mua khá. Giao dịch chủ yếu là lúa ST 24. Tại Cần Thơ, lúa vụ Đông Xuân vãn đồng nhiều, nông dân bắt đầu sạ vụ Hè Thu.

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đến giữa tháng 3, các tỉnh Nam Bộ đã thu hoạch 796.837 ha, chiếm trên 50% diện tích gieo trồng. Các địa phương cũng đã xuống giống vụ Hè Thu đạt 195.669 ha, chiếm 14% so với kế hoạch; tập trung tại các tỉnh Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Bà Rịa Vũng Tàu.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hôm nay duy trì ổn định sau phiên điều chỉnh tăng. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam VFA, gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 596 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 568 USD/tấn; gạo 100% tấm ở mức 481 USD/tấn.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 25/3/2024

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

Kg

7.900 – 8.000

OM 18

Kg

7.800 – 8.100

IR 504

Kg

7.400 – 7.600

OM 5451

Kg

7.600 – 7.800

Nàng Hoa 9

Kg

7.700 – 7.900

Lúa Nhật

Kg

7.800 – 8.000

Nếp Long An (tươi)

Kg

8.000 – 8.200

Nếp tươi 3 tháng

Kg

7.900 – 8.200

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

10.700 – 10.750

+ 100

Gạo TP 504

Kg

13.100 – 13.200

+ 300

* Thông tin mang tính tham khảo.

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-253-lua-van-dong-nhieu-gia-gao-bat-tang-tro-lai-310625.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550
100% tấm 354 358 +1
Thái Lan 5% tấm 447 451 +2
100% tấm 387 391 -3
Ấn Độ 5% tấm 362 366 +1
100% tấm 290 294
Pakistan 5% tấm 410 414
100% tấm 315 319
Miến Điện 5% tấm 464 468
Từ ngày 09/07/2026-16/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.679 143
Lúa thường 6.350 6.204 143
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.750 10.250 42
Lứt loại 2 9.450 9.229 200
Xát trắng loại 1 11.900 11.690 -90
Xát trắng loại 2 10.550 10.450
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.250 8.107 71
Cám xát/lau 8.000 7.829 -14

Tỷ giá

22/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,77
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.915,99
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,75
KRW South Korean Won 1.480,34
JPY Yên Nhật Bản 163,02
INR Indian Rupee 96,29
MMK Burmese Kyat 2.099,35
PKR Pakistani Rupee 277,85
THB Thai Baht 33,70
VND Vietnamese Dong 26.308,30